Nguyên văn Điều 15. Đối với khu vực đô thị
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân
tích, đánh giá điều kiện hiện trạng về tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến
66 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025
trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng
các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trong
phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
b) Xác định mục tiêu lập quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng
chính tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và quy định quản lý theo quy hoạch
chung đã được ban hành đối với phạm vi quy hoạch;
c) Lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng
cho toàn khu vực được lập quy hoạch phân khu; xác định quy mô dân số, đất đai,
các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu vực được lập quy
hoạch phân khu;
d) Nêu các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan;
quy định về sử dụng đất đối với từng khu vực chức năng, trục đường chính, không
gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có); xác định vị trí, quy mô,
cấu trúc các đơn vị ở; vị trí, quy mô các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên
(nếu có); quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng khu chức năng
đô thị theo ô phố (hình thành bởi các đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000
hoặc đường phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000) trong khu vực lập quy hoạch; vị
trí, quy mô công trình ngầm; xác định chỉ giới xây dựng công trình trên các
trục đường từ cấp khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc từ cấp phân khu vực
đối với bản vẽ 1/2.000;
đ) Thiết kế đô thị: Xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị
dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công
trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế;
e) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng
đối với từng ô phố; xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và
chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến,
bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và
tuynel kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình
nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ
thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy
mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu
sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định tổng
lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình
xử lý nước thải, chất thải;
g) Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường;
h) Luận cứ, xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu
vực lập quy hoạch; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực
hiện. Xác định cụ thể các dự án quan trọng, dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của
cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phân khu.
3. Các văn bản, tài liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu; văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
b) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy
hoạch phân khu lần trước (nếu có);
c) Văn bản khác có liên quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô ranh giới
lập quy hoạch, thể hiện mối quan hệ giữa khu vực lập quy hoạch với các khu vực
khác trong đô thị. Bản vẽ hiện trên sơ đồ hướng phát triển không gian và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ thích hợp;
b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan: Hiện trạng chức
năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này và các chỉ tiêu sử
dụng đất; hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y
tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, cây xanh, nhà ở,...), các khu vực bảo vệ
di tích, di sản, danh lam thắng cảnh. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000;
c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Giao
thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và
thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường;
công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản đồ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000;
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định quy mô diện tích,
dân số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng ô phố trong phạm vi quy
hoạch theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này; khoảng lùi công trình đối với
các trục đường trong khu vực lập quy hoạch; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác
68 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025
định các đơn vị ở, nhóm nhà ở; xác định vị trí, quy mô các khu vực bố trí công
trình hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có) và cấp đơn vị ở trong phạm vi quy
hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
đ) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan thể hiện cấu trúc không gian
theo đơn vị ở, nhóm nhà ở và hệ thống trung tâm phục vụ công cộng liên đơn vị ở,
cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000;
e) Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng đến cấp đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc đường
phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên
mặt đất và ngầm) tương ứng với phạm vi quy hoạch; tuyến và ga tàu điện ngầm;
hào và tuynel kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng
sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng
chuyên ngành: Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát
nước thải và xử lý chất thải rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng
kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết
hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nên
bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000;
i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình
công cộng ngầm, các công trình cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng
công cộng (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ quy hoạch
tổng mặt bằng sử dụng đất, bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật và kết
hợp bản đồ địa hình;
k) Các bản vẽ thiết kế đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều này.