Điều 16. Đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Căn cứ: Điều 16, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Tóm tắt
Điều 16 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định về nội dung và sản phẩm của quy hoạch phân khu đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bao gồm thuyết minh, tờ trình, các văn bản tài liệu liên quan và hệ thống bản vẽ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thuyết minh gồm các nội dung: luận cứ, xác định phạm vi, quy mô; phân tích hiện trạng tự nhiên, xã hội, dân số, lao động, chức năng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng, môi trường, dự án đang triển khai.
- ▸Thuyết minh xác định mục tiêu lập quy hoạch phân khu, yêu cầu, định hướng chính từ quy hoạch tỉnh/quy hoạch chung đã phê duyệt; lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; quy mô lao động, nhu cầu sử dụng đất.
- ▸Thuyết minh nêu quy định chức năng sử dụng đất trong từng ô phố, quy mô diện tích, dân số, lao động, chỉ tiêu sử dụng đất; vị trí, quy mô công trình ngầm; nguyên tắc và giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật; giải pháp bảo vệ môi trường; danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực.
- ▸Sản phẩm gồm tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phân khu.
- ▸Các văn bản, tài liệu liên quan: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu lần trước (nếu có); văn bản khác có liên quan.
- ▸Bản vẽ gồm: sơ đồ vị trí và phạm vi quy hoạch; bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan (tỷ lệ 1/2.000); các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (tỷ lệ 1/2.000); bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (tỷ lệ 1/2.000); sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (tỷ lệ 1/2.000); bản đồ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (tỷ lệ thích hợp); bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình (tỷ lệ 1/2.000); các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác (tỷ lệ 1/2.000); bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật (tỷ lệ 1/2.000); các bản vẽ định hướng, quy định kiểm soát kiến trúc cảnh quan (tỷ lệ thích hợp).
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm lẫn giữa đối tượng áp dụng của Điều 16 (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao) với các khu vực khác.
- Dễ bỏ sót nội dung 'quy mô lao động' trong thuyết minh và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
- Dễ nhầm tỷ lệ bản đồ: nhiều bản vẽ yêu cầu tỷ lệ 1/2.000, nhưng một số bản vẽ (sơ đồ vị trí, bản đồ xác định khu vực xây dựng công trình ngầm, bản vẽ định hướng kiến trúc cảnh quan) thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
Giải thích
Nguyên văn Điều 16. Đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.