Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia

Căn cứ: Điều 15, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 15 quy định nội dung, hồ sơ trình phê duyệt và trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia. Đồng thời quy định việc điều chỉnh kế hoạch được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung kế hoạch gồm 6 điểm: phân tích hiện trạng, quan điểm mục tiêu, chỉ tiêu sử dụng đất, đánh giá tác động, giải pháp nguồn lực, báo cáo kế hoạch.
  • ▸Chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch 05 năm của cả nước gồm: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm 4 loại: tờ trình, báo cáo thuyết minh, dự thảo Nghị quyết của Chính phủ, báo cáo tổng hợp ý kiến và báo cáo tiếp thu giải trình.
  • ▸Thẩm quyền: Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định; Bộ TN&MT trình Chính phủ phê duyệt.
  • ▸Thời hạn lấy ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch.
  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày lấy ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định với thời hạn 30 ngày lấy ý kiến các cơ quan (Điều 16).
  • Nhầm cơ quan trình phê duyệt: Bộ TN&MT trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch, không phải trình Thủ tướng phê duyệt.
  • Nhầm đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc chỉ tiêu kế hoạch, trong khi đất rừng sản xuất khác không thuộc.

Giải thích

Điều 15 quy định kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm 6 nội dung: phân tích hiện trạng và biến động 5 năm trước; xác định quan điểm, mục tiêu; xác định chỉ tiêu sử dụng đất 5 năm; đánh giá tác động; giải pháp và nguồn lực; xây dựng báo cáo kế hoạch. Hồ sơ trình phê duyệt gồm tờ trình, báo cáo thuyết minh, dự thảo Nghị quyết của Chính phủ, báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý và báo cáo tiếp thu, giải trình. Trình tự: Bộ TN&MT trình Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ lấy ý kiến thành viên Hội đồng; thành viên trả lời trong 15 ngày; Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp; sau đó Bộ TN&MT hoàn chỉnh hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện như lập kế hoạch. Bộ TN&MT quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh.
Nguyên văn Điều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các nội dung sau: a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước; b) Xác định quan điể m, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ kế hoạch; c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cả nước đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất qu ốc phòng, đất an ninh; 24 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 d) Đánh giá tác động của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh; đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất; e) Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất gồm báo cáo tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất quốc gia. 2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia a) Tờ trình phê duyệt kế hoạ ch sử dụng đất quốc gia; b) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất quốc gia; c) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia; d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về kế hoạch sử dụng đất quốc gia; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và đị a phương liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về kế hoạch sử dụng đất quốc gia. 3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia a) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụ ng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến; c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Sau khi lấy ý kiến góp ý, Chủ tị ch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đ) Sau khi họp Hội đồng thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia. 4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại Điều này. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.