Nguyên văn Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật
Hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc
ngoài diện tích khai thác được phê duyệt, bị xử phạt như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất dưới 0,4 m
gỗ thông thường hoặc dưới 0,3 m
gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Rừng phòng hộ dưới 0,3 m
gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m
gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá dưới
1.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 800.000 đồng hoặc
thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 500.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 0,4 m
đến dưới 01 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,3
m
đến dưới 0,7 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Rừng phòng hộ từ 0,3 m
đến dưới 0,8 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,2
m
đến dưới 0,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Rừng đặc dụng dưới 0,2 m
gỗ thông thường hoặc dưới 0,1 m
gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 800.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá
từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 01 m
đến dưới 02 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,7 m
đến dưới 01 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Rừng phòng hộ từ 0,8 m
đến dưới 1,5 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,5
m
đến dưới 0,8 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Rừng đặc dụng từ 0,2 m
đến dưới 0,5 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,1
m
đến dưới 0,3 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá
từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 02 m
đến dưới 05 m
gỗ thông thường hoặc từ 01 m
đến dưới 1,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,3 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
b) Rừng phòng hộ từ 1,5 m
đến dưới 04 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m
đến dưới 1,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Rừng đặc dụng từ 0,5 m
đến dưới 1,5 m
gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m
đến dưới 01 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá
từ 3.000.000 đồng đến dưới 6.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 05 m
đến dưới 08 m
gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m
đến dưới 03 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m
đến dưới 0,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
b) Rừng phòng hộ từ 04 m
đến dưới 06 m
gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m
đến dưới 02 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
c) Rừng đặc dụng từ 1,5 m
đến dưới 04 m
gỗ thông thường hoặc từ 01 m
đến dưới 1,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 8.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá
từ 6.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 08 m
đến dưới 11 m
gỗ thông thường hoặc từ 03 m
đến dưới 05 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,5 m
đến dưới 0,7 m
gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
b) Rừng phòng hộ từ 06 m
đến dưới 09 m
gỗ thông thường hoặc từ 02 m
đến dưới 03 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m
đến dưới 0,3 m
gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
c) Rừng đặc dụng từ 04 m
đến dưới 07 m
gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m
đến dưới 02 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA
trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 11 m
đến dưới 14 m
gỗ thông thường hoặc từ 05 m
đến dưới 07 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,7 m
đến dưới 01 m
gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
b) Rừng phòng hộ từ 09 m
đến dưới 11 m
gỗ thông thường hoặc từ 03 m
đến dưới 05 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m
đến dưới 0,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
c) Rừng đặc dụng từ 07 m
đến dưới 10 m
gỗ thông thường hoặc từ 02 m
đến dưới 03 m
gỗ loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m
đến dưới 0,3 m
gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 25.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA
trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 14 m
đến dưới 17 m
gỗ thông thường hoặc từ 07 m
đến dưới 09 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Rừng phòng hộ từ 11 m
đến dưới 13 m
gỗ thông thường hoặc từ 05 m
đến dưới 07 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Rừng đặc dụng từ 03 m
đến dưới 05 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m
đến dưới
0,5 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IA;
d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ
70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá
từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA
trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong
các trường hợp sau:
a) Rừng sản xuất từ 17 m
đến dưới 20 m
gỗ thông thường hoặc từ 09 m
đến dưới 12 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Rừng phòng hộ từ 13 m
đến dưới 15 m
gỗ thông thường hoặc từ 07 m
đến dưới 10 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
10. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với rừng sản
xuất từ 12 m
đến dưới 15 m
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA.
11. Trường hợp khai thác trái pháp luật đối với cây thân gỗ có đường kính
tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm, không xác định được khối lượng thì đo diện tích rừng
bị chặt phá để xử phạt như quy định tại Điều 23 Nghị định này; đối với hành vi
khai thác trái pháp luật cây phân tán không tính được diện tích thì đếm số cây
bị khai thác để xử phạt, cứ mỗi cây 100.000 đồng nhưng tối đa không quá
110.000.000 đồng.
12. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ,
phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo
quy chế quản lý rừng để xảy ra khai thác rừng trái pháp luật nhưng không xác
định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này đối với khai thác gỗ trái
pháp luật hoặc như đối với thực vật rừng ngoài gỗ; than hầm, than hoa quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
13. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công
cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
c) Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại
các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng
do không thực hiện đúng phương án khai thác, gây hậu quả thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này.
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành
chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11
Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu
hủy trái quy định của pháp luật.