Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật

Căn cứ: Điều 15, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 15 quy định mức phạt tiền đối với hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa được phê duyệt phương án khai thác hoặc khai thác ngoài diện tích được phê duyệt. Mức phạt được chia theo loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, nhóm IIA, nhóm IA) và khối lượng/trị giá lâm sản. Điều này cũng quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hành vi vi phạm: khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa được phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích được phê duyệt.
  • ▸Mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, chia thành 10 khung (khoản 1 đến khoản 10).
  • ▸Khung phạt phụ thuộc vào loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, nhóm IIA, nhóm IA) và khối lượng/trị giá.
  • ▸Khoản 11: cây thân gỗ đường kính dưới 8 cm không xác định được khối lượng thì đo diện tích để xử phạt theo Điều 23; cây phân tán không tính được diện tích thì đếm số cây, mỗi cây 100.000 đồng, tối đa 110.000.000 đồng.
  • ▸Khoản 12: chủ rừng không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoạt động quản lý, bảo vệ rừng để xảy ra khai thác trái pháp luật nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì bị xử phạt tương ứng với loại rừng.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện, dụng cụ; tịch thu phương tiện cơ giới; đình chỉ hoạt động khai thác rừng từ 06 đến 12 tháng (khoản 13).
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định (khoản 14).

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa các khung phạt do có nhiều mức khối lượng và trị giá khác nhau cho từng loại rừng và loại gỗ.
  • Nhầm khoản 11: chỉ áp dụng cho cây thân gỗ đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm, không xác định được khối lượng; cây phân tán thì đếm số cây, không đo diện tích.
  • Nhầm khoản 12: chỉ áp dụng khi không xác định được đối tượng vi phạm; nếu xác định được thì xử phạt đối tượng vi phạm, không xử phạt chủ rừng.

Giải thích

Điều 15 quy định xử phạt hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc khai thác ngoài diện tích được phê duyệt. Mức phạt tiền được chia thành 10 khung, từ 1.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, tùy thuộc vào loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, nhóm IIA, nhóm IA) và khối lượng gỗ hoặc trị giá lâm sản ngoài gỗ. Ngoài phạt tiền, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện, dụng cụ; tịch thu phương tiện cơ giới; đình chỉ hoạt động khai thác rừng từ 06 đến 12 tháng. Biện pháp khắc phục hậu quả gồm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định. Khoản 11 và 12 quy định các trường hợp đặc biệt khi không xác định được khối lượng hoặc không xác định được đối tượng vi phạm.
Nguyên văn Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật
Hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích khai thác được phê duyệt, bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất dưới 0,4 m gỗ thông thường hoặc dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ dưới 0,3 m gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 800.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 500.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 0,4 m đến dưới 01 m gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,7 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ từ 0,3 m đến dưới 0,8 m gỗ thông thường hoặc từ 0,2 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng dưới 0,2 m gỗ thông thường hoặc dưới 0,1 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 800.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 01 m đến dưới 02 m gỗ thông thường hoặc từ 0,7 m đến dưới 01 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ từ 0,8 m đến dưới 1,5 m gỗ thông thường hoặc từ 0,5 m đến dưới 0,8 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng từ 0,2 m đến dưới 0,5 m gỗ thông thường hoặc từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 02 m đến dưới 05 m gỗ thông thường hoặc từ 01 m đến dưới 1,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 1,5 m đến dưới 04 m gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m đến dưới 1,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng từ 0,5 m đến dưới 1,5 m gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m đến dưới 01 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 6.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 05 m đến dưới 08 m gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m đến dưới 03 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 04 m đến dưới 06 m gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m đến dưới 02 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; c) Rừng đặc dụng từ 1,5 m đến dưới 04 m gỗ thông thường hoặc từ 01 m đến dưới 1,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 8.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 6.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 08 m đến dưới 11 m gỗ thông thường hoặc từ 03 m đến dưới 05 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,5 m đến dưới 0,7 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 06 m đến dưới 09 m gỗ thông thường hoặc từ 02 m đến dưới 03 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; c) Rừng đặc dụng từ 04 m đến dưới 07 m gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m đến dưới 02 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 11 m đến dưới 14 m gỗ thông thường hoặc từ 05 m đến dưới 07 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,7 m đến dưới 01 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 09 m đến dưới 11 m gỗ thông thường hoặc từ 03 m đến dưới 05 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; c) Rừng đặc dụng từ 07 m đến dưới 10 m gỗ thông thường hoặc từ 02 m đến dưới 03 m gỗ loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 14 m đến dưới 17 m gỗ thông thường hoặc từ 07 m đến dưới 09 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ từ 11 m đến dưới 13 m gỗ thông thường hoặc từ 05 m đến dưới 07 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng từ 03 m đến dưới 05 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 17 m đến dưới 20 m gỗ thông thường hoặc từ 09 m đến dưới 12 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ từ 13 m đến dưới 15 m gỗ thông thường hoặc từ 07 m đến dưới 10 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; 10. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với rừng sản xuất từ 12 m đến dưới 15 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA. 11. Trường hợp khai thác trái pháp luật đối với cây thân gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm, không xác định được khối lượng thì đo diện tích rừng bị chặt phá để xử phạt như quy định tại Điều 23 Nghị định này; đối với hành vi khai thác trái pháp luật cây phân tán không tính được diện tích thì đếm số cây bị khai thác để xử phạt, cứ mỗi cây 100.000 đồng nhưng tối đa không quá 110.000.000 đồng. 12. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo quy chế quản lý rừng để xảy ra khai thác rừng trái pháp luật nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này đối với khai thác gỗ trái pháp luật hoặc như đối với thực vật rừng ngoài gỗ; than hầm, than hoa quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; b) Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; c) Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; d) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng do không thực hiện đúng phương án khai thác, gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.