Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật

Căn cứ: Điều 16, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 16 quy định xử phạt hành vi khai thác lâm sản trong rừng tự nhiên khi chưa được phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích được phê duyệt. Mức phạt chia theo loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, Nhóm IIA, Nhóm IA) và khối lượng/trị giá, từ 3.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, kèm hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hành vi bị xử phạt: khai thác lâm sản trong rừng tự nhiên khi chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích được phê duyệt.
  • ▸Mức phạt thấp nhất: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (rừng sản xuất dưới 0,2 m³ gỗ thông thường hoặc dưới 0,1 m³ gỗ Nhóm IIA; rừng phòng hộ dưới 0,1 m³ gỗ thông thường).
  • ▸Mức phạt cao nhất: 200.000.000 - 250.000.000 đồng (rừng phòng hộ từ 5 m³ đến dưới 7 m³ gỗ thông thường hoặc từ 3,5 m³ đến dưới 5 m³ gỗ Nhóm IIA; rừng đặc dụng từ 2,7 m³ đến dưới 3 m³ gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m³ đến dưới 1 m³ gỗ Nhóm IIA).
  • ▸Khai thác cây thân gỗ đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm không xác định được khối lượng: đo diện tích rừng bị chặt phá để xử phạt theo Điều 23; cây phân tán không tính được diện tích: đếm số cây, mỗi cây 200.000 đồng, tối đa không quá 200.000.000 đồng.
  • ▸Khai thác gỗ rừng tự nhiên còn lại rải rác trên nương rẫy thuộc đất rừng do Nhà nước quản lý; tận thu gỗ nằm, trục, vớt gỗ dưới sông, suối, ao, hồ trong rừng: xử phạt như đối với rừng sản xuất tại các khoản 1-8.
  • ▸Chủ rừng không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoạt động quản lý, bảo vệ rừng để xảy ra khai thác trái pháp luật nhưng không xác định được đối tượng vi phạm: xử phạt tương ứng với loại rừng như các khoản 1-8.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật; tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, dụng cụ, công cụ; tịch thu phương tiện cơ giới (đối với hành vi tại các khoản 4-11); đình chỉ hoạt động khai thác rừng từ 6-12 tháng (đối với hành vi tại các khoản 5-11 do không thực hiện đúng phương án khai thác, gây hậu quả).
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện nếu tang vật, phương tiện bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt giữa rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng khi cùng khối lượng gỗ.
  • Nhầm khối lượng gỗ thông thường với gỗ Nhóm IIA, Nhóm IA trong cùng một khoản (ví dụ: rừng sản xuất từ 0,2 m³ đến dưới 0,5 m³ gỗ thông thường nhưng từ 0,1 m³ đến dưới 0,3 m³ gỗ Nhóm IIA đều phạt 5-15 triệu).
  • Bỏ sót quy định tịch thu phương tiện cơ giới chỉ áp dụng cho hành vi tại các khoản 4-11, không áp dụng cho khoản 1-3.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP xử phạt hành vi khai thác lâm sản trong rừng tự nhiên khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích được phê duyệt. Mức phạt được chia thành 9 khoản (từ 3 triệu đến 250 triệu đồng) dựa trên loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, Nhóm IIA, Nhóm IA) và khối lượng hoặc trị giá. Ngoài phạt tiền, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Điều này cũng quy định cách xử lý khi không xác định được khối lượng, cây phân tán, gỗ rừng tự nhiên còn lại rải rác trên nương rẫy và trách nhiệm của chủ rừng khi để xảy ra khai thác trái pháp luật mà không xác định được đối tượng vi phạm.
Nguyên văn Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật
Hành vi khai thác lâm sản trong rừng tự nhiên khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích khai thác được phê duyệt, bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Khai thác rừng sản xuất dưới 0,2 m gỗ thông thường hoặc dưới 0,1 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Khai thác rừng phòng hộ dưới 0,1 m gỗ thông thường. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 0,2 m đến dưới 0,5 m gỗ thông thường hoặc từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thông thường; c) Rừng đặc dụng dưới 0,3 m gỗ thông thường; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 800.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 500.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 0,5 m đến dưới 01 m gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng phòng hộ từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thông thường; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 800.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 500.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 01 m đến dưới 02 m gỗ thông thường hoặc từ 0,5 m đến dưới 01 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,2 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 0,5 m đến dưới 01 m gỗ thông thường hoặc từ 0,2 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng từ 0,5 m đến dưới 01 m gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 02 m đến dưới 04 m gỗ thông thường hoặc từ 01 m đến dưới 03 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,2 m đến dưới 0,4 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 01 m đến dưới 02 m gỗ thông thường hoặc từ 0,5 m đến dưới 0,8 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; c) Rừng đặc dụng từ 01 m đến dưới 1,5 m gỗ thông thường hoặc từ 0,2 m đến dưới 0,4 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 04 m đến dưới 06 m gỗ thông thường hoặc từ 03 m đến dưới 05 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,4 m đến dưới 0,6 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 02 m đến dưới 03 m gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m đến dưới 1,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; c) Rừng đặc dụng từ 1,5 m đến dưới 02 m gỗ thông thường hoặc từ 0,4 m đến dưới 0,6 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 06 m đến dưới 08 m gỗ thông thường hoặc từ 05 m đến dưới 06 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,6 m đến dưới 0,8 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 03 m đến dưới 04 m gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m đến dưới 2,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; c) Rừng đặc dụng từ 02 m đến dưới 2,4 m gỗ thông thường hoặc từ 0,6 m đến dưới 0,7 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m đến dưới 0,3 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng sản xuất từ 08 m đến dưới 10 m gỗ thông thường hoặc từ 06 m đến dưới 07 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,8 m đến dưới 01 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; b) Rừng phòng hộ từ 04 m đến dưới 05 m gỗ thông thường hoặc từ 2,5 m đến dưới 3,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Rừng đặc dụng từ 2,4 m đến dưới 2,7 m gỗ thông thường hoặc từ 0,7 m đến dưới 0,8 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m đến dưới 0,5 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; d) Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Rừng phòng hộ từ 05 m đến dưới 07 m gỗ thông thường hoặc từ 3,5 m đến dưới 05 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Rừng đặc dụng từ 2,7 m đến dưới 03 m gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m đến dưới 01 m gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA. 10. Trường hợp khai thác trái pháp luật đối với cây thân gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm, không xác định được khối lượng thì đo diện tích rừng bị chặt phá để xử phạt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này; đối với hành vi khai thác trái pháp luật cây phân tán không tính được diện tích thì đếm số cây bị khai thác để xử phạt, cứ mỗi cây 200.000 đồng nhưng tối đa không quá 200.000.000 đồng. 11. Trường hợp khai thác trái pháp luật gỗ rừng tự nhiên còn lại rải rác trên nương rẫy thuộc đất rừng do Nhà nước quản lý; tận thu trái pháp luật gỗ nằm, trục, vớt gỗ trái pháp luật dưới sông, suối, ao, hồ trong rừng thì xử phạt như quy định đối với rừng sản xuất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 12. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo quy chế quản lý rừng để xảy ra khai thác rừng trái pháp luật nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này đối với khai thác gỗ trái pháp luật hoặc như đối với thực vật rừng ngoài gỗ; than hầm, than hoa quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; b) Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; c) Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; d) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng do không thực hiện đúng phương án khai thác, gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này; b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.