Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 267/2025/NĐ-CP

Điều 15. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 15, 267/2025/NĐ-CP — Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 15 quy định thời hạn ký hợp đồng giao nhiệm vụ là 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, và tối đa 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Điều này cũng quy định nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ, các trường hợp bổ sung nội dung, thời điểm cấp kinh phí và trách nhiệm của tổ chức chủ trì sau khi hợp đồng có hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì.
  • ▸Thời gian ký hợp đồng tối đa 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất.
  • ▸Nội dung hợp đồng cơ bản gồm: các bên ký kết; tên nhiệm vụ; thời gian thực hiện; nội dung, tiến độ, kết quả đầu ra; kinh phí thực hiện; phương thức điều chỉnh hợp đồng; phương thức giải ngân, cơ chế kiểm tra - giám sát; quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng; điều khoản để chấm dứt hợp đồng; các thỏa thuận khác; hiệu lực của hợp đồng; điều khoản thi hành.
  • ▸Nhiệm vụ giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ cần bổ sung nội dung về trách nhiệm thực hiện cơ chế đặc biệt về chỉ định thuê chuyên gia, mua trực tiếp công nghệ, bí quyết, sản phẩm, thiết bị quy định tại khoản 9 Điều 11 Nghị định 267/2025/NĐ-CP.
  • ▸Nhiệm vụ theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 25 Luật KHCN&ĐMST cần bổ sung nội dung về trách nhiệm bàn giao kết quả.
  • ▸Kể từ khi hợp đồng có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết và chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
  • ▸Cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp kinh phí đợt 01 theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách và hợp đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt với thời hạn 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
  • Cho rằng mọi hợp đồng đều phải bổ sung nội dung về cơ chế đặc biệt; chỉ áp dụng cho nhiệm vụ giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ.

Giải thích

Điều 15 quy định việc ký hợp đồng giao nhiệm vụ KHCN&ĐMST. Trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ phải ký hợp đồng với tổ chức chủ trì; tổng thời gian ký hợp đồng tối đa là 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Hợp đồng có nội dung cơ bản gồm các bên ký kết, tên nhiệm vụ, thời gian thực hiện, nội dung, tiến độ, kết quả đầu ra, kinh phí, phương thức điều chỉnh, giải ngân, kiểm tra - giám sát, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm, chấm dứt hợp đồng, hiệu lực, điều khoản thi hành. Nhiệm vụ giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ cần bổ sung trách nhiệm thực hiện cơ chế đặc biệt về thuê chuyên gia, mua trực tiếp công nghệ, bí quyết, sản phẩm, thiết bị. Nhiệm vụ theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 25 Luật KHCN&ĐMST cần bổ sung trách nhiệm bàn giao kết quả. Sau khi hợp đồng có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết và chịu trách nhiệm thực hiện; cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp kinh phí đợt 01 theo quy định.
Nguyên văn Điều 15. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
1. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. 2. Nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ a) Nội dung cơ bản gồm: các bên ký kết; tên nhiệm vụ; thời gian thực hiện; nội dung, tiến độ, kết quả đầu ra; kinh phí thực hiện; phương thức điều chỉnh hợp đồng; phương thức giải ngân, cơ chế kiểm tra - giám sát; quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng; điều khoản để chấm dứt hợp đồng; các thỏa thuận khác (nếu có); hiệu lực của hợp đồng; điều khoản thi hành; b) Ngoài quy định tại điểm a khoản này, đối với nhiệm vụ giải mã công nghệ, nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ cần bổ sung nội dung liên quan đến trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện cơ chế đặc biệt về chỉ định việc thuê chuyên gia, mua trực tiếp công nghệ, bí quyết công nghệ, sản phẩm, thiết bị quy định tại khoản 9 Điều 11 Nghị định này; c) Ngoài quy định tại điểm a khoản này, đối với nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 25 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cần bổ sung nội dung liên quan đến trách nhiệm bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức chủ trì. 3. Thời gian ký hợp đồng giao nhiệm vụ tối đa 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đối với các nhiệm vụ cấp bách được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc rút ngắn thời gian thực hiện xét tài trợ, đặt hàng, phê duyệt nhiệm vụ đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ. 4. Kể từ thời điểm hợp đồng giao nhiệm vụ có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết và chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. 5. Căn cứ khả năng bố trí kinh phí; nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện cấp kinh phí đợt 01 theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách và hợp đồng. 6. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nội dung, biểu mẫu hợp đồng giao nhiệm vụ tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.