Điều 15. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Căn cứ: Điều 15, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tóm tắt
Điều 15 quy định nguồn văn bản xác định ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường; điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng theo các hình thức tại khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư; và các điều kiện bổ sung nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường và hạn chế tiếp cận thị trường được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư.
- ▸Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- ▸Điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư và được đăng tải, cập nhật theo Điều 18 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- ▸Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về đất đai, lao động, tài nguyên; sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công; sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản; hỗ trợ, trợ cấp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các điều kiện khác theo quy định pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được công bố tại Phụ lục I (không phải Phụ lục II hay một phụ lục khác).
- Cho rằng chỉ cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường là đủ, mà bỏ qua các điều kiện bổ sung tại khoản 3 Điều 15.
- Nhầm điều kiện tiếp cận thị trường được áp dụng theo khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư (không phải một điều khoản khác).
Giải thích
Nguyên văn Điều 15. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.