Điều 16. Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường
Căn cứ: Điều 16, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tóm tắt
Điều 16 xác định Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài và một số tổ chức kinh tế theo Luật Đầu tư; đồng thời quy định quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư có đồng thời quốc tịch Việt Nam và nước ngoài.
Ý chính cần nhớ
- ▸Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư.
- ▸Danh mục cũng được áp dụng đối với tổ chức kinh tế theo các điểm a, b, c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- ▸Các đối tượng tại điểm a và b khoản 1 được gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài trong mục này, trừ trường hợp Nghị định 96/2026/NĐ-CP có quy định khác.
- ▸Nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.
- ▸Nếu chọn áp dụng như nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư có hai quốc tịch không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý dễ nhầm
- Bỏ sót đối tượng là tổ chức kinh tế theo các điểm a, b, c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư khi thực hiện một trong ba hoạt động: thành lập tổ chức kinh tế khác; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; đầu tư theo hợp đồng BCC.
- Nhầm việc lựa chọn áp dụng như nhà đầu tư trong nước vẫn được hưởng quyền của nhà đầu tư nước ngoài; thực tế không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó.
- Nhầm nhà đầu tư hai quốc tịch bắt buộc phải áp dụng như nhà đầu tư nước ngoài; thực tế được quyền lựa chọn.
Giải thích
Nguyên văn Điều 16. Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.