Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2024/QH15

Điều 15. Quản trị, quản lý dữ liệu

Căn cứ: Điều 15, 60/2024/QH15 — Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15

Tóm tắt

Quản trị dữ liệu bao gồm xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, quy trình, tiêu chuẩn về dữ liệu của chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu để quản lý dữ liệu liên tục, hiệu quả, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, nhất quán, thống nhất, được chuẩn hóa, an toàn, bảo mật, kịp thời. Quản lý dữ liệu là việc tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu. Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là cơ quan nhà nước phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu. Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là tổ chức, cá nhân khác căn cứ vào điều kiện thực tế thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quản trị dữ liệu gồm: xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, quy trình, tiêu chuẩn về dữ liệu.
  • ▸Mục tiêu: quản lý dữ liệu liên tục, hiệu quả, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, nhất quán, thống nhất, được chuẩn hóa, an toàn, bảo mật, kịp thời.
  • ▸Quản lý dữ liệu là việc tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu.
  • ▸Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là cơ quan nhà nước phải phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu.
  • ▸Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là tổ chức, cá nhân khác căn cứ vào điều kiện thực tế thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'quản trị dữ liệu' và 'quản lý dữ liệu': quản trị là xây dựng chính sách, kế hoạch, quy trình, tiêu chuẩn; quản lý là tổ chức thực hiện.
  • Cho rằng mọi chủ thể đều phải phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia; chỉ cơ quan nhà nước mới bắt buộc, tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo điều kiện thực tế.

Giải thích

Điều 15 giải thích khái niệm và trách nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu. Quản trị dữ liệu là việc xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, quy trình, tiêu chuẩn về dữ liệu của chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu nhằm quản lý dữ liệu một cách liên tục, hiệu quả, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, nhất quán, thống nhất, được chuẩn hóa, an toàn, bảo mật, kịp thời. Quản lý dữ liệu là việc tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu. Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia để thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu. Đối với chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan nhà nước, họ căn cứ vào điều kiện thực tế để thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này (trách nhiệm phối hợp của cơ quan nhà nước với Trung tâm dữ liệu quốc gia).
Nguyên văn Điều 15. Quản trị, quản lý dữ liệu
1. Quản trị dữ liệu bao gồm: xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, quy trình, tiêu chuẩn về dữ liệu của chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu để quản lý dữ liệu một cách liên tục, hiệu quả, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, nhất quán, thống nhất, được chuẩn hóa, an toàn, bảo mật, kịp thời của dữ liệu. 70 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024 2. Quản lý dữ liệu là việc tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu là cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu là tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này căn cứ vào điều kiện thực tế thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.