Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2024/QH15

Điều 14. Hoạt động lưu trữ dữ liệu

Căn cứ: Điều 14, 60/2024/QH15 — Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15

Tóm tắt

Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu an toàn. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu được quyền quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu; nếu lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng phải tuân thủ khoản 3 Điều 27. Cơ sở dữ liệu quốc gia phải lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn; đối với dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu thực hiện trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu. Tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 1 được thỏa thuận lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia bằng hợp đồng dịch vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu bảo đảm an toàn.
  • ▸Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu được quyền quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu.
  • ▸Lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng phải tuân thủ khoản 3 Điều 27.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia phải được lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia.
  • ▸Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn.
  • ▸Dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu.
  • ▸Tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 1 được thỏa thuận lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia bằng hợp đồng dịch vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng mọi tổ chức, cá nhân đều bắt buộc lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia; thực tế chỉ cơ sở dữ liệu quốc gia bắt buộc, còn các trường hợp khác có thể linh hoạt.
  • Nhầm lẫn giữa 'được quyền quyết định' và 'phải tuân thủ' đối với dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng.
  • Bỏ qua điều kiện 'khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu' đối với dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu.

Giải thích

Điều 14 quy định hoạt động lưu trữ dữ liệu. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu bảo đảm an toàn. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu (không thuộc cơ quan nhà nước) có quyền quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu; nhưng nếu lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng thì phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này. Cơ sở dữ liệu quốc gia bắt buộc phải lưu trữ trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu. Riêng dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu chỉ lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu. Tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 1 được thỏa thuận lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức cung cấp dịch vụ khai thác dữ liệu, cơ sở hạ tầng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên văn Điều 14. Hoạt động lưu trữ dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu bảo đảm an toàn. 2. Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này là chủ sở hữu dữ liệu được quyền quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu; trường hợp lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng phải bảo đảm tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này. 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia phải được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia. 4. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ dữ liệu trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu. Đối với dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu thực hiện lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu. Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này là chủ sở hữu dữ liệu được quyền thỏa thuận lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa tổ chức, cá nhân đó với tổ chức cung cấp dịch vụ khai thác dữ liệu, cơ sở hạ tầng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.