Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu

Căn cứ: Điều 15, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 15 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết quyền của bên giao thầu (yêu cầu bàn giao hồ sơ, kiểm tra chất lượng, từ chối nghiệm thu sản phẩm sai thỏa thuận, sở hữu sản phẩm tư vấn...) và nghĩa vụ, trách nhiệm của bên giao thầu (giữ bí mật, cung cấp hồ sơ, thanh toán lãi chậm thanh toán, nghiệm thu thiết kế...). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mua sản phẩm xây dựng trong quan hệ hợp đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm hợp đồng.
  • ▸Quyền: Từ chối đề xuất không hợp lý hoặc không đúng thỏa thuận của bên nhận thầu.
  • ▸Quyền: Kiểm tra chất lượng, tiến độ, cơ sở gia công chế tạo thiết bị nhưng không được cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.
  • ▸Quyền: Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng thỏa thuận; được sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận.
  • ▸Nghĩa vụ: Giữ bí mật thông tin; xem xét, chấp thuận danh sách nhà thầu phụ đủ năng lực chưa có trong hợp đồng.
  • ▸Nghĩa vụ: Cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu, phương tiện, vật tư; giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu đúng thời hạn thỏa thuận.
  • ▸Nghĩa vụ: Thanh toán lãi chậm thanh toán theo khoản 5 Điều 28 Nghị định này; phối hợp đào tạo, chuyển giao công nghệ.
  • ▸Đối với hợp đồng EPC, EC, EP và hợp đồng chìa khóa trao tay có thêm nghĩa vụ nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt thiết kế và báo cáo theo thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền kiểm tra của bên giao thầu với quyền can thiệp vào hoạt động bình thường của bên nhận thầu — Điều 15 nghiêm cấm làm cản trở hoạt động bình thường.
  • Tưởng rằng bên giao thầu không phải trả lãi khi chậm thanh toán — thực tế điểm đ khoản 2 buộc phải thanh toán lãi theo khoản 5 Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
  • Cho rằng mọi hợp đồng đều có nghĩa vụ nghiệm thu Báo cáo nghiên cứu khả thi — chỉ hợp đồng chìa khóa trao tay mới có nghĩa vụ này theo điểm h khoản 2.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu trong hợp đồng xây dựng. Về quyền, bên giao thầu được yêu cầu bàn giao hồ sơ, từ chối đề xuất không hợp lý, kiểm tra chất lượng – tiến độ nhưng không được cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu, từ chối nghiệm thu sản phẩm sai thỏa thuận và được sở hữu, sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng. Về nghĩa vụ, bên giao thầu phải giữ bí mật thông tin, xem xét chấp thuận nhà thầu phụ, cung cấp hồ sơ – vật tư kịp thời, giải quyết kiến nghị đúng hạn, trả lãi chậm thanh toán, phối hợp đào tạo chuyển giao công nghệ và tổ chức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm. Với hợp đồng EPC, EC, EP và chìa khóa trao tay còn có nghĩa vụ nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt thiết kế và báo cáo theo thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
1. Quyền của bên giao thầu a) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết; b) Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật; c) Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng, cơ sở gia công chế tạo thiết bị, cấu kiện bán thành phẩm (nếu có) của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu; d) Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng; đ) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận hợp đồng. 2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng hoặc pháp luật có quy định; b) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng xây dựng theo đề nghị của bên nhận thầu; c) Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan; giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; d) Đảm bảo các điều kiện để khởi công công trình xây dựng theo quy định, quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả (nếu có) và tổ chức nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng; đ) Thanh toán cho bên nhận thầu khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng; e) Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành; g) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được phê duyệt: nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED theo thỏa thuận của hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; h) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, thì bên giao thầu còn nghĩa vụ và trách nhiệm nghiệm thu Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật để người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.