Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

Căn cứ: Điều 15, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 15 quy định 18 nhóm trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công, từ tiếp nhận mặt bằng, lập hệ thống quản lý thi công, trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung kỹ thuật, đến thi công đúng thiết kế, kiểm soát chất lượng, an toàn lao động, nghiệm thu, hoàn trả mặt bằng và lưu trữ hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà thầu phải tiếp nhận, quản lý mặt bằng, bảo quản mốc định vị, mốc giới công trình và quản lý công trường.
  • ▸Phải lập và thông báo cho chủ đầu tư về hệ thống quản lý thi công, nêu rõ sơ đồ tổ chức, trách nhiệm từng cá nhân, gồm chỉ huy trưởng/giám đốc dự án và các cá nhân phụ trách kỹ thuật, chất lượng, an toàn, khối lượng, tiến độ, hồ sơ.
  • ▸Phải trình chủ đầu tư chấp thuận: kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc; biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu và biện pháp thi công; tiến độ thi công; kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu; các nội dung khác theo yêu cầu.
  • ▸Phải xác định vùng nguy hiểm và thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • ▸Bố trí nhân lực, thiết bị theo hợp đồng; người quản lý an toàn phải được đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng.
  • ▸Phải thi công đúng hợp đồng, giấy phép xây dựng, thiết kế; kiểm soát chất lượng; hồ sơ quản lý chất lượng phù hợp với thời gian thực tế tại công trường.
  • ▸Phải dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết, sự cố hoặc nguy cơ tai nạn lao động; khắc phục trước khi tiếp tục thi công.
  • ▸Nhà thầu chính phải kiểm tra công tác thi công của nhà thầu phụ; nhà thầu thi công phải lập nhật ký và bản vẽ hoàn công theo Phụ lục II.
  • ▸Bộ phận/người quản lý an toàn có trách nhiệm triển khai biện pháp an toàn, hướng dẫn nhận diện nguy hiểm, kiểm tra giám sát, tạm dừng công việc có nguy cơ, đình chỉ người lao động vi phạm và tham gia ứng cứu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm nhà thầu chỉ cần báo cáo chủ đầu tư mà không cần trình chấp thuận. Thực tế, Điều 15 khoản 3 yêu cầu lập và trình chủ đầu tư chấp thuận nhiều nội dung.
  • Dễ bỏ qua trách nhiệm dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết, sự cố hoặc nguy cơ tai nạn lao động quy định tại khoản 9.
  • Dễ nhầm người quản lý an toàn chỉ cần kinh nghiệm; văn bản yêu cầu phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng. Nhà thầu phải tiếp nhận, quản lý mặt bằng, bảo quản mốc định vị, mốc giới và quản lý công trường. Nhà thầu lập và thông báo hệ thống quản lý thi công, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức, trách nhiệm của chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án, các cá nhân phụ trách kỹ thuật, chất lượng, an toàn, khối lượng, tiến độ và hồ sơ. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc; biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu và biện pháp thi công; tiến độ; kế hoạch nghiệm thu; các nội dung khác. Nhà thầu xác định vùng nguy hiểm, bố trí nhân lực, thiết bị, bảo đảm an toàn, thi công đúng hợp đồng, giấy phép, thiết kế, kiểm soát chất lượng, dừng thi công khi có sai sót hoặc nguy cơ tai nạn, khắc phục sự cố. Nhà thầu chính kiểm tra nhà thầu phụ; lập nhật ký, bản vẽ hoàn công; nghiệm thu; báo cáo; hoàn trả mặt bằng; lưu trữ hồ sơ. Bộ phận an toàn có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, tạm dừng, đình chỉ và ứng cứu tai nạn.
Nguyên văn Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định. 2. Lập, thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình. 3. Lập, trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau: a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 và khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, nhà thầu thi công có thể lập riêng biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình và trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thi công xây dựng; c) Tiến độ thi công xây dựng công trình; d) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; đ) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng. 4. Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình và thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. 5. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. 6. Thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng. 7. Tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê theo quy định của hợp đồng xây dựng phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để bảo đảm đánh giá chính xác kết quả thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng cho công trình. 8. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công. Kiểm soát chất lượng thi công xây dựng do mình thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường. 9. Dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình, thực hiện giải quyết sự cố và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để bảo đảm an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình. 10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu. 11. Nhà thầu chính có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. 12. Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình đúng mục đích. 13. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này. 14. Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này. 15. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư. 16. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác. 17. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện. 18. Quy định cho bộ phận quản lý an toàn hoặc người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: a) Triển khai thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường xuyên rà soát biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công xây dựng; b) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường; c) Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án; d) Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.