Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư

Căn cứ: Điều 16, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 16 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định 20 nhóm trách nhiệm của chủ đầu tư trong thi công xây dựng, từ bàn giao mặt bằng, giám sát, quản lý an toàn, kiểm tra tiến độ, khối lượng, nghiệm thu, đến xử lý sự cố và cập nhật dữ liệu. Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tư vấn một số nội dung từ khoản 3 đến khoản 8 nhưng phải kiểm tra việc thực hiện. Người làm công tác quản lý an toàn của chủ đầu tư phải được đào tạo đúng chuyên ngành và có các trách nhiệm cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu phù hợp tiến độ và hợp đồng.
  • ▸Tổ chức giám sát thi công theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
  • ▸Thiết lập hệ thống quản lý thi công, thông báo nhiệm vụ, quyền hạn cho nhà thầu liên quan.
  • ▸Người quản lý an toàn của chủ đầu tư phải được đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng.
  • ▸Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết; điều chỉnh khi cần theo hợp đồng.
  • ▸Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã nghiệm thu và khối lượng phát sinh.
  • ▸Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng theo Điều 8; nghiệm thu theo Điều 22, 23, 24.
  • ▸Lập hồ sơ hoàn thành công trình theo Điều 28; gửi báo cáo hoàn thành theo khoản 4, 5 Điều 27.
  • ▸Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi chất lượng không bảo đảm, biện pháp thi công không an toàn.
  • ▸Được tự thực hiện hoặc thuê tư vấn từ khoản 3 đến khoản 8 nhưng phải kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trách nhiệm bàn giao mặt bằng không gắn với tiến độ thi công và hợp đồng.
  • Cho rằng chủ đầu tư được thuê tư vấn toàn bộ mọi nội dung, kể cả các khoản ngoài 3–8.
  • Bỏ sót yêu cầu đào tạo của người quản lý an toàn: an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 207/2026/NĐ-CP tập trung vào trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng. Chủ đầu tư phải bàn giao mặt bằng phù hợp tiến độ và hợp đồng; tổ chức giám sát thi công; thiết lập hệ thống quản lý thi công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn cho các nhà thầu liên quan. Chủ đầu tư phải bố trí nhân lực phù hợp, trong đó người quản lý an toàn phải được đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng. Điều này cũng yêu cầu kiểm tra, chấp thuận tiến độ; xác nhận khối lượng; kiểm tra sự phù hợp với thiết kế; thực hiện trách nhiệm bên giao thầu với vật tư mình cung cấp; gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn; thí nghiệm đối chứng, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn thành; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi cần; phối hợp giải quyết sự cố; bảo vệ môi trường; cập nhật dữ liệu quốc gia. Chủ đầu tư được tự làm hoặc thuê tư vấn các nội dung từ khoản 3 đến khoản 8 nhưng phải kiểm tra theo hợp đồng và pháp luật.
Nguyên văn Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng. 2. Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này. 3. Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có). Người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. 4. Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng được duyệt và biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình đã được chấp thuận. Điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng. 5. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có). 6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá sự phù hợp giữa thực tế thi công xây dựng công trình so với thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, giấy phép xây dựng (nếu có). 7. Thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu theo quy định tại Điều 14 Nghị định này đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình. 8. Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng như sau: a) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý; b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 9. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. 10. Tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này. 11. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. 12. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động. 13. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố do máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này. 14. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 15. Gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Nghị định này. 16. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thi công xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ được phê duyệt theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. 17. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, cập nhật các thay đổi về thông tin về công trình, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định. 18. Đối với công trình phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm giao nhà thầu có liên quan quy định cụ thể các nội dung cần được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng nhằm bảo đảm tính chính xác, đồng bộ, liên tục của công tác quan trắc. 19. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 8 Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. 20. Người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình của các nhà thầu; b) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn trong thi công xây dựng công trình; c) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.