Nguyên văn Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ
thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định
tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.
3. Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ,
quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ
đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các
nhà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công
xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; kiểm tra việc
huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có). Người thực hiện công tác quản
lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư phải được đào tạo
về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và
đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
4. Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục
công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi
công xây dựng được duyệt và biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây
dựng công trình đã được chấp thuận. Điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi
cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.
5. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và
khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).
6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá sự phù hợp giữa thực tế thi công xây dựng
công trình so với thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định, giấy phép xây dựng (nếu có).
7. Thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình
cung cấp sử dụng vào công trình.
8. Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15 gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng như sau:
a) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
xây dựng công trình trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
9. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình,
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
10. Tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23
và 24 Nghị định này.
11. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản
lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
12. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng
khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật,
biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an
toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai
nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
13. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc,
phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu
quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối
hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra
sự cố do máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này.
14. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công
xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
15. Gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công
trình xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình xây dựng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Nghị định này.
16. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thi công xây dựng, quản lý chất
lượng, nghiệm thu thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ được phê duyệt
theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
17. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, cập nhật các thay đổi về
thông tin về công trình, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình vào cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định.
18. Đối với công trình phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình
xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm giao
nhà thầu có liên quan quy định cụ thể các nội dung cần được thực hiện trong
quá trình thi công xây dựng nhằm bảo đảm tính chính xác, đồng bộ, liên tục
của công tác quan trắc.
19. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực
hiện một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 8
Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu
của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
20. Người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công
trình của chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công
xây dựng công trình của các nhà thầu;
b) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải
quyết các vấn đề phát sinh về an toàn trong thi công xây dựng công trình;
c) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy
định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.