Bài học
16/2017/QH14
Điều 16. Giao rừng
Căn cứ: Điều 16, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 16 quy định Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng cụ thể theo ba loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Mỗi loại rừng có đối tượng được giao riêng, phù hợp với chức năng và mục đích quản lý.
Ý chính cần nhớ
- ▸Rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang đối với khu bảo vệ cảnh quan; cộng đồng dân cư đối với khu rừng tín ngưỡng; tổ chức kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trong nước đối với rừng giống quốc gia xen kẽ.
- ▸Rừng phòng hộ giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, đơn vị vũ trang; tổ chức kinh tế đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong rừng sản xuất; hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã; cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã.
- ▸Rừng sản xuất giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã; đơn vị vũ trang; Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ đối với rừng sản xuất xen kẽ.
- ▸Việc giao rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo Điều 16 đều không thu tiền sử dụng rừng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm đối tượng được giao rừng đặc dụng với rừng phòng hộ, đặc biệt là cộng đồng dân cư chỉ được giao khu rừng tín ngưỡng trong rừng đặc dụng.
- Cho rằng tổ chức kinh tế được giao mọi loại rừng phòng hộ, nhưng chỉ được giao rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích rừng sản xuất của tổ chức đó.
Giải thích
Điều 16 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định cụ thể các đối tượng được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng. Đối với rừng đặc dụng, Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, rừng giống quốc gia, vườn thực vật quốc gia); tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp đối với rừng nghiên cứu, thực nghiệm, vườn thực vật quốc gia; Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang đối với khu bảo vệ cảnh quan xen kẽ; cộng đồng dân cư đối với khu rừng tín ngưỡng mà họ đang quản lý, sử dụng theo truyền thống; tổ chức kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trong nước đối với rừng giống quốc gia xen kẽ. Đối với rừng phòng hộ, Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, đơn vị vũ trang đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, biên giới, chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển; tổ chức kinh tế đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong rừng sản xuất của tổ chức đó; hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã; cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã. Đối với rừng sản xuất, Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã; đơn vị vũ trang; Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích rừng sản xuất xen kẽ. Tất cả các trường hợp này đều không thu tiền sử dụng rừng.
Nguyên văn Điều 16. Giao rừng
1. Nhà nước giao rừng đặc dụng không thu tiền sử dụng rừng cho các đối
tượng sau đây:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng đối với vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên;
khu bảo tồn loài - sinh cả
nh; khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; rừng giống quốc gia; vườn
thực vật quốc gia;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp
đối với rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, v
ườn thực vật quốc gia;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang đối với khu bảo
vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu
công nghệ cao xen kẽ trong diện tích rừng được giao;
d) Cộng đồng dân cư đối với khu rừng tín ng
ưỡng mà họ đang quản lý và sử
dụng theo truyền thống;
đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề
nghiệp về lâm nghiệp trong nước đối với rừng giống quốc gia xen kẽ trong diện
tích rừng được giao.
2. Nhà nước giao rừng phòng hộ không thu tiền sử dụng rừng cho các đối
tượng sau đây:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ, đơn vị
vũ trang đối với rừng phòng hộ đầu
nguồn, rừng phòng hộ biên giới; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
b) Tổ chức kinh tế đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích rừng sản xuất
của tổ chức đó;
c) Hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng
hộ đối với rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
d) Cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơ
i có rừng phòng hộ
đối với rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư đó.
3. Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng
sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã
nơi có diện tích rừng; đơn vị vũ trang;
b) Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích
rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được giao cho
ban quản lý rừng đó.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.