Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2017/QH14

Điều 15. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Căn cứ: Điều 15, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 15 xác định bốn nhóm căn cứ để giao rừng, cho thuê rừng và chuyển mục đích sử dụng rừng. Các căn cứ bao gồm kế hoạch được phê duyệt, diện tích rừng và đất quy hoạch, nhu cầu sử dụng rừng thể hiện trong dự án hoặc đề nghị, và năng lực quản lý rừng bền vững.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng của UBND cấp huyện phải được UBND cấp tỉnh phê duyệt; kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Diện tích rừng, đất quy hoạch để trồng rừng là căn cứ.
  • ▸Nhu cầu sử dụng rừng thể hiện trong dự án đầu tư đối với tổ chức; đề nghị giao rừng, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • ▸Năng lực quản lý rừng bền vững của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cấp phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng: UBND cấp huyện lập, UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • Cho rằng mọi đề nghị giao rừng đều như nhau, nhưng tổ chức phải thể hiện qua dự án đầu tư, còn hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thể hiện qua đề nghị.

Giải thích

Điều 15 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng. Căn cứ thứ nhất là kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; đồng thời, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ thứ hai là diện tích rừng và đất quy hoạch để trồng rừng. Căn cứ thứ ba là nhu cầu sử dụng rừng: đối với tổ chức, nhu cầu này thể hiện trong dự án đầu tư; đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thể hiện trong đề nghị giao rừng, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng. Căn cứ thứ tư là năng lực quản lý rừng bền vững của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Bốn căn cứ này bảo đảm việc giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng rừng có cơ sở pháp lý và thực tiễn.
Nguyên văn Điều 15. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác 1. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê 14 CÔNG BÁO/Số 1057 + 1058/Ngày 27-12-2017 duyệt; kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Diện tích rừng, đất quy hoạch để trồng rừng. 3. Nhu cầu sử dụng rừng thể hiện trong dự án đầu tư đối với tổ chức; đề nghị giao rừng, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 4. Năng lực quản lý rừng bền vững của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.