Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 16. Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp

Căn cứ: Điều 16, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 16 quy định xử phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa thuộc diện bị áp dụng biện pháp lưu thông có điều kiện, phải có giấy phép mà không đảm bảo điều kiện/không có giấy phép, hoặc hàng hóa đã bị áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc thu hồi, tạm ngừng lưu thông. Mức phạt tăng theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ cảnh cáo hoặc 200.000 đồng đến 50.000.000 đồng, và gấp đôi với người sản xuất, nhập khẩu. Hàng hóa bị cấm lưu thông theo biện pháp khẩn cấp thì xử phạt theo Điều 8.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt cảnh cáo hoặc 200.000 – 400.000 đồng khi hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng.
  • ▸Các khoản 2 đến 10: Mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa, từ 400.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • ▸Khoản 11: Người sản xuất, nhập khẩu vi phạm bị phạt gấp hai lần mức tiền phạt từ khoản 1 đến khoản 10.
  • ▸Khoản 12: Hàng hóa bị cấm lưu thông theo biện pháp khẩn cấp thì xử phạt theo Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
  • ▸Khoản 13: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe, vật nuôi, cây trồng, môi trường, văn hóa phẩm độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hành vi bị tạm ngừng lưu thông (khoản 1) và hành vi bị cấm lưu thông (khoản 12 dẫn chiếu Điều 8).
  • Bỏ sót quy định phạt gấp đôi đối với người sản xuất, nhập khẩu tại khoản 11.
  • Xác định sai mức phạt tương ứng với giá trị hàng hóa do không nắm rõ các khoảng giá trị.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp. Có hai nhóm hành vi: (1) kinh doanh hàng hóa đã bị áp dụng biện pháp lưu thông có điều kiện nhưng không đảm bảo điều kiện hoặc phải có giấy phép mà không có; (2) kinh doanh hàng hóa đã bị áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc thu hồi hoặc tạm ngừng lưu thông. Mức phạt được chia theo giá trị hàng hóa vi phạm: dưới 1.000.000 đồng phạt cảnh cáo hoặc 200.000 – 400.000 đồng; từ 1.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng có các mức tăng dần; từ 100.000.000 đồng trở lên phạt 30.000.000 – 50.000.000 đồng. Người sản xuất, nhập khẩu vi phạm bị phạt gấp đôi. Trường hợp hàng hóa bị cấm lưu thông theo biện pháp khẩn cấp thì xử phạt theo Điều 8. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy tang vật vi phạm trong một số trường hợp.
Nguyên văn Điều 16. Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp
khẩn cấp 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng: a) Kinh doanh loại hàng hóa đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp lưu thông có điều kiện nh ưng không đảm bảo điều kiện hoặc phải có giấy phép nhưng không có giấy phép theo quy định; b) Kinh doanh loại hàng hóa đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi hoặc tạm ngừng lưu thông. 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng. 30 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng. 6. Phạt ti ền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 11. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 12. Đối với hành vi kinh doanh loại hàng hóa đã bị cơ quan quản lý nhà n ước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông thì xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. 13. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.