Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 17. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa

Căn cứ: Điều 17, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 17 quy định các hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ và một số hành vi khác, với mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm. Đồng thời quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm hành vi vi phạm tại khoản 1: kinh doanh hàng quá hạn, đánh tráo/tẩy xóa thời hạn sử dụng, kinh doanh hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, mua bán vận chuyển khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
  • ▸Mức phạt từ cảnh cáo hoặc 300.000 - 500.000 đồng (giá trị dưới 1.000.000 đồng) đến 40.000.000 - 50.000.000 đồng (giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên).
  • ▸Phạt gấp hai lần mức tiền phạt từ khoản 1 đến khoản 11 đối với người sản xuất, nhập khẩu khi hàng hóa vi phạm thuộc danh mục đặc biệt (thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm, hóa chất, ...).
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật; tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc hoặc vật khác dùng để thực hiện hành vi tại điểm b khoản 1.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe, vật nuôi, cây trồng, môi trường; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lưu ý trừ thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi khi kinh doanh hàng quá hạn sử dụng (điểm a khoản 1).
  • Phân biệt rõ đối tượng bị phạt gấp hai lần: chỉ người sản xuất, nhập khẩu (khoản 12), không phải mọi chủ thể.
  • Biện pháp buộc tiêu hủy chỉ áp dụng cho hành vi quy định tại điểm a, b, c khoản 1, không áp dụng cho điểm d.

Giải thích

Điều 17 quy định xử phạt các hành vi vi phạm liên quan đến thời hạn sử dụng, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Các hành vi vi phạm được liệt kê tại khoản 1 gồm: kinh doanh hàng quá hạn sử dụng (trừ thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi); đánh tráo, tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng hoặc gian lận kéo dài thời hạn; kinh doanh hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ; mua bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp. Mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ cảnh cáo hoặc 300.000 - 500.000 đồng (dưới 1.000.000 đồng) đến 40.000.000 - 50.000.000 đồng (từ 100.000.000 đồng trở lên). Trường hợp người sản xuất, nhập khẩu vi phạm hoặc hàng hóa thuộc danh mục đặc biệt (thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm, hóa chất, ...) thì phạt gấp hai lần. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật, phương tiện) và biện pháp khắc phục hậu quả (buộc tiêu hủy, nộp lại lợi bất hợp pháp).
Nguyên văn Điều 17. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa
không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng: a) Kinh doanh hàng hóa (trừ thuốc b ảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi) quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa; b) Đánh tráo, thay đổi nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc thực hiện hành vi gian lận khác nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của hàng hóa; c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ; d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồ ng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đến dưới 3.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đố i với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng. 32 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng. 8. Phạt ti ền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng. 10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 12. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền ph ạt quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩ m, trang thiết bị y tế; b) Là chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, thức ăn thủy sản; c) Hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, ngh ề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 14 Điều này; b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc hoặc vật khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại đi ểm b khoản 1 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.