Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 16. Hồ sơ vay vốn

Căn cứ: Điều 16, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 16 liệt kê các giấy tờ cần có trong hồ sơ vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh đối tượng hưởng lãi suất thấp hơn, hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài, hộ chiếu, giấy tờ về tài sản bảo đảm (nếu vay trên 200 triệu đồng) và văn bản hỗ trợ (nếu có).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
  • ▸Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có): giấy tờ chứng minh thông tin dân tộc, cư trú hoặc giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo.
  • ▸Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết.
  • ▸Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hộ chiếu còn thời hạn.
  • ▸Các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
  • ▸Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại thời điểm nộp hồ sơ (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hộ chiếu không cần thiết; thực tế hộ chiếu còn thời hạn là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ.
  • Nhầm giấy tờ về tài sản bảo đảm áp dụng cho mọi mức vay; thực tế chỉ đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
  • Nhầm giấy tờ chứng minh đối tượng hưởng lãi suất thấp hơn là bắt buộc; thực tế là nếu có.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Khoản 1 yêu cầu giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành. Khoản 2 quy định giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có), gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú hoặc giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo; trường hợp có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 thì người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và xác nhận thông tin theo hướng dẫn. Khoản 3 yêu cầu bản sao hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết. Khoản 4 yêu cầu bản sao hộ chiếu còn thời hạn. Khoản 5 yêu cầu giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng. Khoản 6 yêu cầu bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hỗ trợ (nếu có). Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để được giải quyết nhanh chóng.
Nguyên văn Điều 16. Hồ sơ vay vốn
1. Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành. 2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có) bao gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các loại giấy tờ sau: a) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội; b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo. 3. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. 4. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hộ chiếu còn thời hạn của người lao động. 5. Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng. 6. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại thời điểm nộp hồ sơ (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.