Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 15. Lãi suất vay vốn

Căn cứ: Điều 15, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 15 quy định lãi suất vay vốn đối với từng nhóm đối tượng và lãi suất nợ quá hạn. Cụ thể, một số đối tượng chịu lãi suất bằng 127% lãi suất hộ nghèo; một số đối tượng khác chịu lãi suất bằng lãi suất hộ nghèo; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15: lãi suất bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • ▸Đối tượng tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15: lãi suất bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • ▸Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo khoản 1, khoản 2 Điều 15.
  • ▸Lãi suất hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tất cả đối tượng đều hưởng lãi suất bằng lãi suất hộ nghèo; thực tế đối tượng tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 chịu 127% lãi suất hộ nghèo.
  • Nhầm lãi suất nợ quá hạn bằng 127% hoặc 150%; thực tế là 130% lãi suất vay vốn.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định lãi suất vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài. Khoản 1 áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15: lãi suất bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Khoản 2 áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15: lãi suất bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Khoản 3 quy định lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo khoản 1, khoản 2. Như vậy, có sự phân biệt lãi suất giữa các nhóm đối tượng; người lao động cần xác định mình thuộc nhóm nào để biết mức lãi suất cụ thể. Lãi suất nợ quá hạn cao hơn nhằm khuyến khích trả nợ đúng hạn.
Nguyên văn Điều 15. Lãi suất vay vốn
1. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.