Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 27/2023/QH15

Điều 16. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ: Điều 16, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15

Tóm tắt

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Điều 17, trừ dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo khu vực cần bảo đảm để UBND cấp tỉnh xác định và công bố danh mục dự án cho phép người nước ngoài sở hữu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Được sở hữu nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Điều 17 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
  • ▸Trừ dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • ▸Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • ▸UBND cấp tỉnh xác định và công bố công khai danh mục dự án cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở.
  • ▸Công bố trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn: không phải mọi dự án đều cho người nước ngoài sở hữu, chỉ dự án không thuộc khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • Vai trò của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là thông báo, không phải công bố danh mục.

Giải thích

Điều 16 quy định về khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Theo khoản 1, họ được sở hữu nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Điều 17 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, nhưng không được sở hữu trong dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Khoản 2 quy định Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm thông báo các khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Trên cơ sở đó, UBND cấp tỉnh xác định và công bố công khai danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở. Việc công bố được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 16. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo các khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở. Đ iều 17. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức kinh tế có v ốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài); c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung c ư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau đây: a) Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam; b) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 của Luật này; 18 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024 c) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.