Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 27/2023/QH15

Điều 18. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ: Điều 18, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 18 quy định điều kiện đối với từng nhóm đối tượng nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án phải là chủ đầu tư dự án. Tổ chức nước ngoài phải có giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch. Cá nhân nước ngoài phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án phải là chủ đầu tư dự án theo Luật Nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  • ▸Tổ chức nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở.
  • ▸Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • ▸Cá nhân nước ngoài phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn: tổ chức nước ngoài cần giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch, không phải tại thời điểm mua nhà.
  • Cá nhân nước ngoài thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự thì không được sở hữu nhà ở.

Giải thích

Điều 18 quy định điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17, phải là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Luật Nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản. Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17, phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17, phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn Điều 18. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam 1. Đối với tổ chức kinh t ế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này phải là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về kinh doanh bất động sản. 2. Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này thì phải có Giấy chứng nhận đầ u tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật. 3. Đố i với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.