Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 352/2025/NĐ-CP

Điều 16. Ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm

Căn cứ: Điều 16, 352/2025/NĐ-CP — Nghị định 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Tóm tắt

Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm, gồm nơi ký quỹ, mục đích sử dụng tiền ký quỹ, các trường hợp được rút tiền ký quỹ, hồ sơ và trình tự thủ tục rút tiền, cùng trách nhiệm của ngân hàng nhận ký quỹ. Đây là nội dung quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp ký quỹ tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • ▸Lãi suất tiền ký quỹ do doanh nghiệp và ngân hàng thỏa thuận, phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
  • ▸Tiền ký quỹ chỉ được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ tài chính khi doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải hoàn trả số tiền đã sử dụng và bảo đảm mức ký quỹ theo quy định.
  • ▸Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ trong các trường hợp: không được cấp Giấy phép; bị thu hồi, không được gia hạn, cấp lại hoặc Giấy phép hết hạn; đã ký quỹ tại ngân hàng khác; gặp khó khăn không đủ khả năng bồi thường sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường.
  • ▸Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ gồm văn bản đề nghị, giấy chứng nhận tiền ký quỹ (trường hợp ký quỹ tại ngân hàng khác), báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ (trường hợp thuộc điểm b khoản 3), phương án sử dụng tiền rút.
  • ▸Trình tự thủ tục: doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc trực tuyến; trong 05 ngày làm việc Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
  • ▸Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ, không cho rút khi chưa có văn bản đồng ý của Cơ quan có thẩm quyền, thông báo bằng văn bản trong 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp rút tiền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ đã sử dụng là 60 ngày thay vì 30 ngày.
  • Nhầm thời hạn Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ rút tiền ký quỹ là 10 ngày thay vì 05 ngày làm việc.
  • Nhầm trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn không đủ khả năng bồi thường được rút tiền ký quỹ ngay mà không cần chờ sau 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định về ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm. Doanh nghiệp ký quỹ tại ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hợp pháp tại Việt Nam. Lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tiền ký quỹ chỉ được dùng để thanh toán nghĩa vụ tài chính khi doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền. Trong 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải hoàn trả và bảo đảm mức ký quỹ. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ trong các trường hợp luật định, với hồ sơ và trình tự thủ tục cụ thể. Ngân hàng nhận ký quỹ có các trách nhiệm như cấp giấy chứng nhận, không cho rút khi chưa có văn bản đồng ý của Cơ quan có thẩm quyền và thông báo khi doanh nghiệp rút tiền.
Nguyên văn Điều 16. Ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ). Lãi suất tiền ký quỹ do doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ thỏa thuận trong hợp đồng ký quỹ, bảo đảm phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. 2. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải hoàn trả số tiền đã sử dụng và bảo đảm mức ký quỹ theo quy định. 3. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép; b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn; c) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác; d) Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ gửi Cơ quan có thẩm quyền gồm: a) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; c) Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ (nếu có) đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; d) Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ gồm: lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. 5. Trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm như sau: a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và có văn bản đồng ý việc rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. 6. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm sau: a) Cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sau khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục ký quỹ; b) Thực hiện đúng các quy định về mở tài khoản, quản lý tiền ký quỹ, nộp tiền ký quỹ, rút tiền ký quỹ, sử dụng tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm và các quy định liên quan đến tài khoản này; c) Không được cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ khi chưa có văn bản đồng ý việc rút tiền ký quỹ của Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp; d) Thông báo bằng văn bản tới Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp rút tiền ký quỹ; đ) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng nhận ký quỹ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.