Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 352/2025/NĐ-CP

Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép

Căn cứ: Điều 17, 352/2025/NĐ-CP — Nghị định 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Tóm tắt

Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm 4 loại giấy tờ và trình tự nộp, thời hạn giải quyết. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến; cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục II; bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ theo Mẫu số 02 Phụ lục II; bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/ thuê trụ sở còn thời hạn tối thiểu 02 năm; bản sao hợp lệ bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh kinh nghiệm của người đại diện theo pháp luật.
  • ▸Nếu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận.
  • ▸Nếu thông tin về hợp đồng lao động/ làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.
  • ▸Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự.
  • ▸Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • ▸Thời hạn cấp Giấy phép: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; nếu không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn thuê trụ sở tối thiểu là 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ, không phải 01 năm hay 03 năm.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, không phải cơ quan cấp huyện hay trung ương.
  • Giấy chứng nhận tiền ký quỹ phải là bản chính, các giấy tờ khác có thể là bản sao hợp lệ.

Giải thích

Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ và trình tự cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị cấp Giấy phép (Mẫu số 03 Phụ lục II); bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 02 Phụ lục II); bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở còn thời hạn tối thiểu 02 năm; bản sao hợp lệ bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh kinh nghiệm của người đại diện theo pháp luật. Một số giấy tờ được miễn nộp nếu thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ, qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; c) 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này. d) 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm. Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật. Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép như sau: a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.