Điều 16. Nghĩa vụ của người nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
Căn cứ: Điều 16, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Tóm tắt
Người nhận phải kiểm tra thông tin trên chứng thư chữ ký số, chữ ký số tương ứng khóa công khai, hiệu lực chứng thư nước ngoài (nếu có). Chữ ký số chỉ có hiệu lực khi kiểm tra tại điểm a và điểm b khoản 2 đồng thời có hiệu lực; người nhận chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ hoặc đã biết tình trạng tạm dừng, thu hồi, hết hạn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kiểm tra trạng thái chứng thư, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm, thông tin định danh trên chứng thư của người ký.
- ▸Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư của người ký.
- ▸Với chứng thư nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, kiểm tra hiệu lực trên cả hệ thống trong nước và hệ thống của tổ chức nước ngoài.
- ▸Kiểm tra trạng thái chứng thư tại thời điểm ký số trên hệ thống của cơ quan, tổ chức phát hành chứng thư.
- ▸Nếu chứng thư công cộng, kiểm tra trạng thái chứng thư công cộng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy quốc gia.
- ▸Chữ ký số chỉ có hiệu lực khi kết quả kiểm tra tại điểm a và điểm b khoản 2 đồng thời có hiệu lực.
- ▸Người nhận chịu trách nhiệm khi không tuân thủ khoản 1, khoản 2 hoặc đã biết/được thông báo về tạm dừng, thu hồi, hết hạn chứng thư.
- ▸Sử dụng phần mềm kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm điều kiện hiệu lực của chữ ký số là chỉ cần một trong hai kết quả kiểm tra có hiệu lực; thực tế phải đồng thời có hiệu lực.
- Bỏ qua việc kiểm tra trên hệ thống nước ngoài đối với chứng thư nước ngoài được công nhận tại Việt Nam.
Giải thích
Nguyên văn Điều 16. Nghĩa vụ của người nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.