Bài học
23/2025/NĐ-CP
Điều 15. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
Căn cứ: Điều 15, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Tóm tắt
Trước khi ký số, người ký phải kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình và của tổ chức phát hành; chỉ ký khi cả hai đều có hiệu lực. Đồng thời phải sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống của cơ quan, tổ chức tạo lập, cấp, phát hành chứng thư.
- ▸Kiểm tra trạng thái chứng thư của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
- ▸Chỉ ký số khi kết quả kiểm tra ở cả hai bước đồng thời có hiệu lực.
- ▸Nếu một trong hai kết quả không có hiệu lực thì không thực hiện ký số.
- ▸Phải sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Tưởng chỉ cần kiểm tra một trong hai trạng thái; văn bản yêu cầu kiểm tra cả hai và chỉ ký khi đồng thời có hiệu lực.
Giải thích
Điều 15 quy định nghĩa vụ của người ký trước khi ký số. Người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số: (a) kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư đó; (b) kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia. Nếu kết quả kiểm tra tại cả điểm a và điểm b đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số; nếu một trong hai không có hiệu lực thì không ký số. Ngoài ra, người ký phải sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 15. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng
thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của
cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành
chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có
hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc
điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.