Bài học
126/2025/TT-BTC
Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
Căn cứ: Điều 16, 126/2025/TT-BTC — Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Tóm tắt
Quy định các trường hợp tạm dừng kiểm tra và đình chỉ kiểm tra; thẩm quyền quyết định, mẫu văn bản, thông báo và xử lý thời gian tạm dừng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tạm dừng kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định theo mẫu số 14/KT.
- ▸Các trường hợp tạm dừng: thiên tai ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh; dịch bệnh nguy hiểm được công bố gây ảnh hưởng nghiêm trọng; tình trạng khẩn cấp; theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; sự kiện bất khả kháng khác theo pháp luật dân sự.
- ▸Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra.
- ▸Tiếp tục kiểm tra khi không còn sự kiện bất khả kháng; phải thông báo cho Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- ▸Đình chỉ kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra quyết định theo mẫu số 15/KT.
- ▸Các trường hợp đình chỉ: đối tượng kiểm tra không còn; nội dung kiểm tra đã được kiểm tra hoặc đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự; theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- ▸Việc đình chỉ phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa trường hợp tạm dừng và trường hợp đình chỉ.
- Cho rằng thời gian tạm dừng vẫn tính vào thời hạn kiểm tra; thực tế không tính.
- Nhầm mẫu số 14/KT và mẫu số 15/KT.
Giải thích
Điều 16 quy định hai chế định: tạm dừng kiểm tra và đình chỉ kiểm tra. Tạm dừng kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra quyết định theo mẫu số 14/KT khi có thiên tai ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh; dịch bệnh nguy hiểm được công bố gây ảnh hưởng nghiêm trọng; tình trạng khẩn cấp; theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; hoặc sự kiện bất khả kháng khác theo pháp luật dân sự. Thời gian tạm dừng không tính vào thời hạn kiểm tra; khi hết sự kiện bất khả kháng thì tiếp tục kiểm tra. Đình chỉ kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra quyết định theo mẫu số 15/KT khi đối tượng kiểm tra không còn; nội dung kiểm tra đã được kiểm tra hoặc đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự; hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Các quyết định này phải được thông báo đến các bên liên quan.
Nguyên văn Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
1. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra (mẫu số 14/KT) khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
c) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Việc tạm dừng hoặc tiếp tục kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra khi không còn sự kiện bất khả kháng.
2. Người ra quyết định kiểm tra ra quyết định đình chỉ kiểm tra (mẫu số 15/KT) trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng kiểm tra không còn.
b) Nội dung kiểm tra đã được kiểm tra hoặc đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
c) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Việc đình chỉ kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.