Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 16. Thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức

Căn cứ: Điều 16, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 16 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức, gồm 03 thành viên cho cả viên chức không giữ chức vụ quản lý và viên chức quản lý. Điều luật cũng quy định người thay thế khi thành viên Hội đồng thuộc trường hợp bị xem xét kỷ luật hoặc thuộc khoản 11 Điều 2 Nghị định này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội đồng kỷ luật viên chức có 03 thành viên.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: Chủ tịch là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: 01 Ủy viên là đại diện Ban chấp hành công đoàn (nếu có) hoặc đại diện viên chức của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức trong trường hợp không có tổ chức công đoàn.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: 01 Ủy viên là người đại diện bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
  • ▸Viên chức quản lý: Chủ tịch là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc được ủy quyền xử lý kỷ luật.
  • ▸Viên chức quản lý: 01 Ủy viên là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức.
  • ▸Viên chức quản lý: 01 Ủy viên là người đại diện đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc được ủy quyền xử lý kỷ luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thành phần Hội đồng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý và viên chức quản lý.
  • Cho rằng Hội đồng có số thành viên khác nhau tùy loại viên chức, trong khi Điều 16 quy định cả hai trường hợp đều có 03 thành viên.
  • Bỏ qua quy định về người thay thế khi thành viên Hội đồng thuộc trường hợp bị xem xét kỷ luật hoặc thuộc khoản 11 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định Hội đồng kỷ luật viên chức có 03 thành viên. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật; 01 Ủy viên là đại diện Ban chấp hành công đoàn (nếu có) hoặc đại diện viên chức của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức nếu không có tổ chức công đoàn; 01 Ủy viên là người đại diện bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ. Đối với viên chức quản lý, Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc được ủy quyền xử lý kỷ luật; 01 Ủy viên là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức; 01 Ủy viên là người đại diện đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ. Chủ tịch Hội đồng cử viên chức tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc viên chức của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức tham gia ghi biên bản cuộc họp. Điều 16 cũng quy định việc thay thế thành viên Hội đồng trong các trường hợp cụ thể.
Nguyên văn Điều 16. Thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức
1. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật; b) 01 Ủy viên Hội đồng kỷ luật là đại diện Ban chấp hành công đoàn (nếu có) hoặc đại diện viên chức của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức trong trường hợp đơn vị không có tổ chức công đoàn; c) 01 Ủy viên Hội đồng kỷ luật là người đại diện bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật cử viên chức tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc viên chức của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức tham gia ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật. 2. Đối với viên chức quản lý, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được ủy quyền xử lý kỷ luật; b) 01 Ủy viên Hội đồng kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức; c) 01 Ủy viên Hội đồng kỷ luật là người đại diện đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được ủy quyền xử lý kỷ luật. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật cử viên chức tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc viên chức của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức tham gia ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật. 3. Trường hợp tất cả Ban chấp hành công đoàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì cử 01 đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cử 01 công đoàn viên khác của đơn vị đó thay thế. 4. Trường hợp người đứng đầu, tất cả cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó là Chủ tịch Hội đồng kỷ luật. 5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì cử 01 đại diện cấp trên trực tiếp thay thế. 6. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định người thay thế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.