Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 124/2020/NĐ-CP

Điều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại

Căn cứ: Điều 16, 124/2020/NĐ-CP — Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại

Tóm tắt

Điều 16 quy định thời hạn thụ lý, điều kiện thụ lý và thông báo thụ lý hoặc không thụ lý khiếu nại. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc trường hợp không thụ lý, người có thẩm quyền phải thụ lý. Thông báo bằng văn bản theo mẫu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn thụ lý: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc trường hợp không thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại.
  • ▸Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại và cử người đại diện: phải có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và văn bản cử người đại diện theo Điều 7 Nghị định 124/2020/NĐ-CP.
  • ▸Nếu không thụ lý phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.
  • ▸Thông báo thụ lý hoặc không thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại, cơ quan chuyển đơn (nếu có), cơ quan thanh tra cùng cấp; đối với khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức thì gửi cho người khiếu nại.
  • ▸Mẫu số 03: thông báo thụ lý; Mẫu số 04: thông báo không thụ lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn 10 ngày làm việc với 10 ngày thường.
  • Cho rằng khi nhiều người khiếu nại, chỉ cần một người ký đơn là đủ để thụ lý khi cử người đại diện.
  • Không nhớ việc thông báo không thụ lý phải nêu rõ lý do.
  • Nhầm mẫu số 03 và 04.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại. Khoản 1: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc trường hợp không được thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý. Nếu nhiều người cùng khiếu nại và cử người đại diện, đơn phải có đầy đủ chữ ký và văn bản cử đại diện theo Điều 7 Nghị định này. Không thụ lý phải nêu rõ lý do. Khoản 2: Thông báo thụ lý hoặc không thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại, cơ quan chuyển đơn (nếu có), cơ quan thanh tra cùng cấp; với khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức thì gửi cho người khiếu nại. Nếu nhiều người khiếu nại, thông báo gửi đến một trong số người đại diện. Thông báo thụ lý theo Mẫu số 03, không thụ lý theo Mẫu số 04.
Nguyên văn Điều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khi ếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại. 2. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyế t khiếu nại thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý được gửi cho người khiế u nại. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì văn bản thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý được gửi đến một trong số những người đại diện. Thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Thông báo việc không th ụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.