Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

Căn cứ: Điều 16, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Điều 16 quy định hồ sơ, trình tự đăng ký khai sinh. Người đi đăng ký nộp tờ khai và giấy chứng sinh; nếu không có giấy chứng sinh thì dùng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc giấy cam đoan. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cập nhật dữ liệu và Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cơ bản: tờ khai theo mẫu và giấy chứng sinh.
  • ▸Trường hợp không có giấy chứng sinh: nộp văn bản của người làm chứng; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
  • ▸Trường hợp trẻ bị bỏ rơi: phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
  • ▸Trường hợp trẻ sinh ra do mang thai hộ: phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
  • ▸Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, cập nhật Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
  • ▸Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký cùng ký vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn lộn thứ tự giấy tờ thay thế khi không có giấy chứng sinh: phải có người làm chứng trước, nếu không mới dùng giấy cam đoan.
  • Cho rằng mọi trường hợp trẻ bị bỏ rơi đều chỉ cần giấy cam đoan, trong khi phải có biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thủ tục đăng ký khai sinh. Người đi đăng ký nộp tờ khai theo mẫu và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Nếu không có giấy chứng sinh, người dân phải nộp văn bản của người làm chứng xác nhận việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Với trẻ bị bỏ rơi, cần biên bản xác nhận do cơ quan có thẩm quyền lập; với trẻ sinh ra do mang thai hộ, cần văn bản chứng minh việc mang thai hộ. Khi nhận đủ giấy tờ và thấy thông tin đầy đủ, phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức và người đi đăng ký cùng ký vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh.
Nguyên văn Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.