Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

Căn cứ: Điều 17, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Điều 17 quy định UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn phải có thông tin nhân thân của hai bên, ngày đăng ký, chữ ký hoặc điểm chỉ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
  • ▸Giấy chứng nhận kết hôn phải có thông tin: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên.
  • ▸Phải có ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn.
  • ▸Phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền đăng ký kết hôn là nơi cư trú của cả hai bên; thực tế chỉ cần một trong hai bên.
  • Bỏ sót thông tin bắt buộc trên Giấy chứng nhận kết hôn như dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú.

Giải thích

Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn. Theo đó, UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Bài học giúp thí sinh nhớ đúng cơ quan có thẩm quyền và các nội dung không thể thiếu trong Giấy chứng nhận kết hôn.
Nguyên văn Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.