Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 172/2025/NĐ-CP

Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức

Căn cứ: Điều 16, 172/2025/NĐ-CP — Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Tóm tắt

Điều 16 quy định các bước xử lý kỷ luật công chức gồm họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định; đồng thời nêu các trường hợp không thực hiện một hoặc hai bước đầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các bước: a) Tổ chức họp kiểm điểm; b) Thành lập Hội đồng kỷ luật; c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm đối với: xử lý kỷ luật theo khoản 10 Điều 2; xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại khoản 3 Điều 3 hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật đối với: đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật; công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng; đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo khoản 6 Điều 2.
  • ▸Các trường hợp tại khoản 2 và khoản 3 được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp không thực hiện họp kiểm điểm (khoản 2) và trường hợp không thực hiện cả họp kiểm điểm lẫn thành lập Hội đồng kỷ luật (khoản 3).
  • Bỏ sót ngoại lệ 'trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo khoản 6 Điều 2' khi đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều phải điều tra, xác minh lại, trong khi khoản 3 cho phép sử dụng kết luận có sẵn.

Giải thích

Điều 16 nêu trình tự xử lý kỷ luật công chức theo ba bước: họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định. Tuy nhiên, có trường hợp bỏ qua họp kiểm điểm như xử lý theo khoản 10 Điều 2 hoặc đã kiểm điểm và cá nhân nhận trách nhiệm. Có trường hợp bỏ qua cả họp kiểm điểm và Hội đồng kỷ luật như đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền kèm đề xuất hình thức kỷ luật, bị Tòa án kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc kết án về tham nhũng, hoặc đã có quyết định kỷ luật về đảng (trừ trường hợp phải thành lập Hội đồng theo khoản 6 Điều 2). Những trường hợp này được dùng kết luận về hành vi vi phạm mà không phải điều tra, xác minh lại.
Nguyên văn Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức
1. Xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây: a) Tổ chức họp kiểm điểm; b) Thành lập Hội đồng kỷ luật; c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật. 2. Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với trường hợp: a) Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định này; b) Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. 3. Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đối với trường hợp: a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định; b) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng; c) Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này. Các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.