Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 16. Vi phạm quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới

Căn cứ: Điều 16, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 16 quy định xử phạt hành vi tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới không có hoặc không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp, với các mức phạt theo giá trị hàng hóa. Điều cũng quy định phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức phạt theo giá trị hàng hóa: dưới 5 triệu đến 3 triệu; từ 5-10 triệu đến 5 triệu; từ 10-20 triệu đến 10 triệu; từ 20-50 triệu đến 15 triệu; từ 50-70 triệu đến 20 triệu; từ 70-100 triệu đến 30 triệu; từ 100 triệu trở lên đến 40 triệu.
  • ▸Phạt gấp 2 lần đối với hàng hóa thuộc danh mục: lương thực, thực phẩm, phụ gia, thuốc, mỹ phẩm, chất tẩy rửa,... và hàng hóa thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Điểm h khoản 1).
  • ▸Phạt tiền từ 10-20 triệu đối với hành vi ngoài địa bàn hoạt động hải quan: vận chuyển quá cảnh sai tuyến, phá niêm phong, không bảo đảm nguyên trạng, lưu giữ sai địa điểm (khoản 2).
  • ▸Phạt tiền từ 20-30 triệu đối với hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát (khoản 3).
  • ▸Hình thức phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm theo khoản 1 (trừ hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp); tịch thu theo khoản 3 đối với hàng hóa cấm xuất nhập khẩu,...
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy hàng hóa gây hại; buộc vận chuyển đúng tuyến; buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật đã tiêu thụ; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất, nếu quá 30 ngày thì tịch thu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức phạt tối đa của từng khung giá trị; chú ý từ 'đến dưới' và 'từ ... trở lên'.
  • Điểm h khoản 1 phạt gấp 2 lần nhưng không vượt quá mức phạt tối đa của Nghị định.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm d khoản 5 chỉ áp dụng cho hành vi tại điểm b, c, d khoản 2; không áp dụng cho khoản 1 hoặc khoản 3.

Giải thích

Điều 16 xử phạt các hành vi tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới khi không có hoặc không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp. Mức phạt được chia theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy khung giá trị. Đặc biệt, nếu hàng hóa thuộc danh mục lương thực, thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm,... hoặc thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì mức phạt tăng gấp đôi nhưng không vượt quá mức tối đa của Nghị định. Ngoài ra, Điều 16 còn quy định xử phạt hành vi vi phạm ngoài địa bàn hoạt động hải quan như vận chuyển sai tuyến, phá niêm phong, không bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, lưu giữ sai địa điểm (phạt 10-20 triệu) và hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu giám sát (phạt 20-30 triệu). Hình thức phạt bổ sung gồm tịch thu tang vật; biện pháp khắc phục hậu quả gồm buộc tiêu hủy, buộc vận chuyển đúng tuyến, buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất.
Nguyên văn Điều 16. Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao
đổi hàng hóa ở khu vực biên giới 1. Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới mà tại thời điểm kiểm tra không có giấy tờ, không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên; h) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản này nhưng không vượt quá mức phạt tối đa quy định tại Nghị định này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xảy ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan sau: a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hàng hóa chưa được phép của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật; b) Tự ý phá niêm phong hàng hóa; c) Không bảo đảm nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát theo quy định của pháp luật. 4. Hình thức phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp hàng hóa đã được xác định có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp; b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 5 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này. d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả nhưng không thực hiện được thì tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.