Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới

Căn cứ: Điều 17, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 17 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp tỉnh nơi có biên giới. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến 75.000.000 đồng.
  • ▸Cả hai cấp đều có quyền phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
  • ▸Cả hai cấp đều có quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 79/2026/NĐ-CP (dẫn chiếu).

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức phạt tiền tối đa giữa cấp xã (37,5 triệu) và cấp tỉnh (75 triệu).
  • Thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn được quy định cho cả hai cấp.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả được dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 5, không liệt kê cụ thể tại Điều 17.

Giải thích

Điều 17 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp tỉnh nơi có biên giới. Chủ tịch UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 37.500.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 79/2026/NĐ-CP. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 75.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 Điều 5. Như vậy, thẩm quyền phạt tiền của cấp tỉnh cao gấp đôi cấp xã; các quyền khác tương tự nhau.
Nguyên văn Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
nơi có biên giới 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.