Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

Căn cứ: Điều 18, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 18 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh của Bộ đội Biên phòng, gồm mức phạt tiền tối đa, quyền tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Thẩm quyền tăng dần theo cấp bậc: từ chiến sĩ đến Cục trưởng. Ngoài mức tiền phạt, một số chức danh còn có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến sĩ đang thi hành công vụ: cảnh cáo; phạt tiền đến 3.750.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện không quá 7.500.000 đồng.
  • ▸Trạm trưởng, Đội trưởng: cảnh cáo; phạt tiền đến 7.500.000 đồng; tịch thu đến 15.000.000 đồng; áp dụng khắc phục hậu quả theo điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật XLVPHC.
  • ▸Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm: phạt tiền đến 11.250.000 đồng; tịch thu đến 22.500.000 đồng.
  • ▸Đồn trưởng đồn Biên phòng, Hải đội trưởng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng: phạt tiền đến 22.500.000 đồng; tịch thu đến 45.000.000 đồng.
  • ▸Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 37.500.000 đồng; được tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
  • ▸Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy BĐBP; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 75.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền giữa các chức danh: chiến sĩ 3.750.000 đồng, Trạm trưởng/Đội trưởng 7.500.000 đồng, Đội trưởng đặc nhiệm 11.250.000 đồng, Đồn trưởng 22.500.000 đồng, Đoàn trưởng 37.500.000 đồng, mức cao nhất 75.000.000 đồng.
  • Nhầm giá trị tang vật, phương tiện được tịch thu: chiến sĩ tối đa 7.500.000 đồng, Trạm trưởng 15.000.000 đồng, Đội trưởng đặc nhiệm 22.500.000 đồng, Đồn trưởng 45.000.000 đồng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn chỉ thuộc thẩm quyền từ Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm trở lên, không thuộc chiến sĩ, Trạm trưởng, Đồn trưởng.

Giải thích

Điều 18 Nghị định 79/2026/NĐ-CP chia thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng theo 6 nhóm chức danh. Nhóm thấp nhất là chiến sĩ đang thi hành công vụ: được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 3.750.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện không quá 7.500.000 đồng. Trạm trưởng, Đội trưởng có mức cao hơn: phạt tiền đến 7.500.000 đồng, tịch thu đến 15.000.000 đồng và được áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phạt tiền đến 11.250.000 đồng, tịch thu đến 22.500.000 đồng. Đồn trưởng, Hải đội trưởng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng phạt tiền đến 22.500.000 đồng, tịch thu đến 45.000.000 đồng. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phạt tiền đến 37.500.000 đồng và có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn. Cao nhất là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy BĐBP, Hải đoàn trưởng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 75.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
Nguyên văn Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 11.250.000 đồng. c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 22.500.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Đồn trưởng đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng. c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.