Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Căn cứ: Điều 19, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 19 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của các chức danh Công an nhân dân. Thẩm quyền được phân theo cấp bậc, vị trí công tác, với mức phạt tiền tối đa và các quyền tịch thu, tước giấy phép, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tăng dần theo thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 7.500.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 15.000.000 đồng.
  • ▸Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 15.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 30.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 22.500.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 45.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Trưởng Công an cấp xã thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 37.500.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Các chức danh tại khoản 5 (Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc các Cục, Thủy đoàn trưởng, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh nơi có biên giới): phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 60.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh: thẩm quyền như khoản 5 và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
  • ▸Giám đốc Công an cấp tỉnh: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 75.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Cục trưởng các Cục nghiệp vụ (An ninh kinh tế, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao): phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 75.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh: thẩm quyền như khoản 8 và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền tối đa giữa các chức danh: Chiến sĩ Công an nhân dân (7.500.000 đồng); Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội (15.000.000 đồng); Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới (22.500.000 đồng); Trưởng Công an cấp xã thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới (37.500.000 đồng); Trưởng phòng nghiệp vụ, Thủy đoàn trưởng, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh nơi có biên giới (60.000.000 đồng); Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng các Cục nghiệp vụ (75.000.000 đồng).
  • Nhầm về quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: Chiến sĩ Công an nhân dân có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng; Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng; các chức danh còn lại có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm không giới hạn giá trị.
  • Nhầm về thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Chiến sĩ Công an nhân dân không có quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội và Trưởng đồn Công an,... áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các chức danh từ Trưởng Công an cấp xã trở lên áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 79/2026/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của Công an nhân dân. Thẩm quyền được phân theo chức danh, cấp bậc và địa bàn quản lý. Cụ thể: Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 7.500.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 15.000.000 đồng. Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền phạt tiền đến 15.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 30.000.000 đồng, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền phạt tiền đến 22.500.000 đồng, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 45.000.000 đồng. Trưởng Công an cấp xã thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 Điều 5 Nghị định này. Các chức danh tại khoản 5 có quyền phạt tiền đến 60.000.000 đồng. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng các Cục nghiệp vụ có quyền phạt tiền đến 75.000.000 đồng. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tương ứng và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
Nguyên văn Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Công an nhân dân có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau: 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng. 2. Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Trưởng Công an cấp xã thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc: Cục An ninh kinh tế, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Thủy đoàn trưởng; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh nơi có biên giới gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. 7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 8. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.