Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

Căn cứ: Điều 20, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 20 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh trong lực lượng Cảnh sát biển, từ Cảnh sát viên đến Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam. Mỗi chức danh có mức phạt tiền tối đa và giá trị tang vật, phương tiện được tịch thu khác nhau, tăng dần theo cấp bậc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cảnh sát viên: phạt tiền đến 3.750.000 đồng, tịch thu tang vật đến 7.500.000 đồng.
  • ▸Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ: phạt tiền đến 7.500.000 đồng, tịch thu đến 15.000.000 đồng.
  • ▸Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển: phạt tiền đến 15.000.000 đồng, tịch thu đến 30.000.000 đồng.
  • ▸Hải đội trưởng: phạt tiền đến 22.500.000 đồng, tịch thu đến 45.000.000 đồng.
  • ▸Hải đoàn trưởng, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy: phạt tiền đến 37.500.000 đồng, có quyền tước giấy phép, tịch thu không giới hạn giá trị, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, c, d, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật XLVPHC và điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 5 Nghị định 79/2026/NĐ-CP.
  • ▸Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật: phạt tiền đến 60.000.000 đồng.
  • ▸Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam: phạt tiền đến 75.000.000 đồng, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 79/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức phạt tiền tối đa giữa các chức danh, đặc biệt giữa Hải đội trưởng (22.500.000 đồng) và Hải đoàn trưởng (37.500.000 đồng).
  • Một số chức danh có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không giới hạn giá trị (Hải đoàn trưởng trở lên).
  • Chỉ từ cấp Hải đoàn trưởng trở lên mới có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

Giải thích

Điều 20 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển theo cấp bậc. Cảnh sát viên có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 3.750.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 7.500.000 đồng. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ có mức cao hơn: phạt tiền đến 7.500.000 đồng, tịch thu đến 15.000.000 đồng. Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển phạt tiền đến 15.000.000 đồng, tịch thu đến 30.000.000 đồng. Hải đội trưởng phạt tiền đến 22.500.000 đồng, tịch thu đến 45.000.000 đồng. Từ Hải đoàn trưởng, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy trở lên có thêm quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn và tịch thu không giới hạn giá trị. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật phạt tiền đến 60.000.000 đồng. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền cao nhất: phạt tiền đến 75.000.000 đồng.
Nguyên văn Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Cảnh sát biển có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau: 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, c, d, và đ khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.