Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2025/TT-BKHCN

Điều 16. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)

Căn cứ: Điều 16, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác

Tóm tắt

Điều 16 quy định các trường hợp được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc kỹ sư cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác, bao gồm: viên chức đang giữ chức danh khoa học/công nghệ và được bổ nhiệm GS, PGS; viên chức đang giữ hạng II có thành tích đặc biệt; và viên chức kỹ sư chính (hạng II) có thành tích theo quy định. Điều này tạo điều kiện bổ nhiệm vượt bậc dựa trên thành tích khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Viên chứcđang giữ chức danh khoa học/công nghệ, được bổ nhiệm GS, PGS và đáp ứng tiêu chuẩn hạng I được xét bổ nhiệm không yêu cầu hạng chức danh đang giữ và không phụ thuộc năm công tác.
  • ▸Viên chức hạng II (nghiên cứu viên chính) đáp ứng tiêu chuẩn hạng I được xét bổ nhiệm nếu có một trong các thành tích: giải thưởng lớn (Hồ Chí Minh, Nhà nước, Tạ Quang Bửu, Trần Đại Nghĩa, Kovalevskaia, giải quốc tế uy tín); chủ nhiệm nhiệm vụ đặc biệt hoặc 2 nhiệm vụ quốc gia hoặc 1 nhiệm vụ quốc gia + 2 nhiệm vụ cấp bộ/tỉnh; tác giả chính/chủ biên sách chuyên khảo và 4 bài báo quốc tế (2 ISI).
  • ▸Viên chức kỹ sư chính (hạng II) đáp ứng tiêu chuẩn hạng I được xét bổ nhiệm nếu có thành tích theo điểm a khoản 2 hoặc có bằng tiến sĩ/tiến sĩ khoa học và đạt một trong các nhóm thành tích: tham gia 2 nhiệm vụ quốc gia; hoặc tham gia 1 nhiệm vụ quốc gia và chủ nhiệm 1 nhiệm vụ cấp bộ/tỉnh; hoặc tác giả 2 sáng chế/giải pháp hữu ích; hoặc giám đốc quản lý/chủ trì 2 dự án cấp I và 4 dự án cấp II; hoặc chủ nhiệm/chủ trì thiết kế 2 dự án cấp I và 2 dự án cấp II được phê duyệt.
  • ▸Thành tích phải đạt được trong thời gian giữ chức danh hiện tại.
  • ▸Không phụ thuộc vào năm công tác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa điều kiện áp dụng cho nghiên cứu viên chính và kỹ sư chính: nghiên cứu viên chính cần thành tích mạnh hơn (ví dụ: chủ nhiệm nhiệm vụ) so với kỹ sư chính có thể chỉ cần tham gia nhiệm vụ.
  • Số lượng bài báo: 4 bài quốc tế, trong đó 2 bài ISI (không phải 2 bài quốc tế và 2 ISI).
  • Đối với kỹ sư chính, yêu cầu có bằng tiến sĩ/tiến sĩ khoa học đi kèm với thành tích (trừ trường hợp áp dụng điểm a khoản 2).

Giải thích

Điều 16 Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định việc xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc kỹ sư cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác. Có ba nhóm đối tượng: (1) Viên chức đang giữ chức danh khoa học/công nghệ và đã được bổ nhiệm GS, PGS, nếu đáp ứng tiêu chuẩn hạng I thì được xét bổ nhiệm không yêu cầu về hạng chức danh đang giữ. (2) Viên chức hạng II (nghiên cứu viên chính) đáp ứng tiêu chuẩn hạng I và có thành tích: giải thưởng lớn; hoặc chủ nhiệm nhiệm vụ đặc biệt/2 nhiệm vụ quốc gia/1 quốc gia + 2 cấp bộ; hoặc sách chuyên khảo + 4 bài báo quốc tế (2 ISI). (3) Viên chức kỹ sư chính (hạng II) đáp ứng tiêu chuẩn hạng I và có thành tích theo điểm a khoản 2, hoặc có bằng tiến sĩ/tiến sĩ khoa học và thành tích: tham gia 2 nhiệm vụ quốc gia; hoặc tham gia 1 nhiệm vụ quốc gia + chủ nhiệm 1 nhiệm vụ cấp bộ/tỉnh; hoặc 2 sáng chế; hoặc quản lý/chủ trì 2 dự án cấp I + 4 dự án cấp II; hoặc chủ nhiệm thiết kế 2 dự án cấp I + 2 dự án cấp II. Thành tích phải đạt trong thời gian giữ chức danh hiện tại.
Nguyên văn Điều 16. X ét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)
hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) 1. Viên chứ c đang giữ chức danh khoa họ c hoặc chức danh công nghệ, đư ợc bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) theo quy định tại Chương II Thông tư này, được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) không yêu cầu về hạng chứ c danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ đang giữ và không phụ thuộc vào năm công tác. 2. Viên chức đang giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạ ng II), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) theo quy định tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thờ i gian chứ c danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kết qu ả hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau: a) Có công trình đạ t một trong các giải thưởng sau: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ, Giải thưởng Tạ Quang Bửu, Giải thưởng Trần Đại Nghĩa, Giải thưởng Kovalevskaia hoặ c giải thưởng quố c tế uy tín về khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt; hoặc chủ nhiệm 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia; hoặc chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra; c) Là tác giả chính hoặc ch ủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo trình bày kế t quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học liên quan đến nhi ều ngành, lĩnh vực (hoặc 02 sách chuyên khả o trình bày kết qu ả nghiên cứu chuyên sâu, giả i quyết vấn đề khoa học trong phạm vi ngành, lĩnh vực) và là tác giả chính của ít nhất 04 bài báo khoa họ c được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín, trong đó có 02 bài được đăng trên tạp chí ISI có uy tín. 3. Viên chứ c đang giữ chức danh kỹ sư chính (hạ ng II), đáp ứ ng tiêu chuẩ n của chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) theo quy đị nh tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thời gian chức danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kế t quả hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau: a) Có một trong các thành tích khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Viên chứ c đã đượ c cấp bằng tiến sĩ hoặc tiến sĩ khoa học và đạt thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o như sau: Đã tham gia thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia; hoặc tham gia thự c hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra; ho ặc là tác giả của ít nhất 02 sáng chế được cấp Bằng độ c quyền sáng chế /Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích; hoặc là giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 02 dự án hoặc công trình hoặc đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 04 dự án hoặc công trình hoặc đ ồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặ c công trình cấp I và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặc công trình cấp II được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.