Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 267/2025/NĐ-CP

Điều 17. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 17, 267/2025/NĐ-CP — Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 17 quy định nội dung, tiêu chí đánh giá cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hồ sơ đánh giá gồm các tài liệu bắt buộc; trình tự nộp hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; việc thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn độc lập; tiêu chí, trách nhiệm của cá nhân tham gia đánh giá; thời hạn và việc công bố kết quả đánh giá.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung đánh giá gồm: mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu hợp đồng; số lượng, chất lượng, mức độ hoàn thiện kết quả; khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa; hiệu quả đầu ra so với nguồn lực ngân sách đã sử dụng.
  • ▸Hồ sơ đánh giá do tổ chức chủ trì chuẩn bị, gồm: văn bản đề nghị đánh giá có cam kết chính xác, trung thực; báo cáo tổng hợp và báo cáo sản phẩm; nhật ký nhiệm vụ và tài liệu chứng minh; tài liệu xác nhận, minh chứng kết quả; số liệu điều tra, khảo sát (nếu có); báo cáo tài chính; văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên; báo cáo hiệu quả đầu ra; đối với hợp tác quốc tế phải có báo cáo đánh giá của đối tác.
  • ▸Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cuối kỳ: trong thời hạn thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc thời gian được gia hạn (nếu có); hình thức nộp trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • ▸Cơ quan quản lý nhiệm vụ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; tổ chức chủ trì bổ sung hồ sơ trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
  • ▸Trong 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá.
  • ▸Cá nhân tham gia đánh giá phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp; không có xung đột lợi ích; có bản cam kết không liên quan đến tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; thành viên không tham gia đánh giá hồ sơ nhiệm vụ do cơ quan đang công tác.
  • ▸Kết quả đánh giá được lập thành báo cáo, nêu rõ nội dung, tiêu chí tại khoản 1 và bài học kinh nghiệm (nếu có); cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo kết quả và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì trong thời gian không quá 45 ngày kể từ thời điểm nhận hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ, đồng thời cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn kiểm tra hồ sơ (05 ngày làm việc) với thời hạn bổ sung hồ sơ (07 ngày làm việc) và thời hạn thành lập tổ chuyên gia/thuê tư vấn (15 ngày).
  • Dễ bỏ sót trường hợp nhiệm vụ hợp tác quốc tế: hồ sơ phải có báo cáo đánh giá của đối tác về quá trình, kết quả và triển vọng hợp tác trong tương lai.
  • Dễ nhầm thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả đánh giá cho tổ chức chủ trì là 45 ngày kể từ thời điểm nhận hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.

Giải thích

Điều 17 hướng dẫn đánh giá cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung đánh giá tập trung vào mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu trong hợp đồng; chất lượng, số lượng, mức độ hoàn thiện của kết quả; khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa; hiệu quả đầu ra so với nguồn lực ngân sách đã sử dụng. Hồ sơ đánh giá do tổ chức chủ trì chuẩn bị, gồm văn bản đề nghị đánh giá có cam kết trung thực, báo cáo tổng hợp và báo cáo sản phẩm, nhật ký nhiệm vụ, tài liệu minh chứng, báo cáo tài chính, văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên, báo cáo hiệu quả đầu ra và một số tài liệu khác. Hồ sơ nộp trong thời hạn thực hiện hợp đồng hoặc thời gian gia hạn, theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua bưu chính. Cơ quan quản lý nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ trong 05 ngày làm việc; tổ chức chủ trì bổ sung trong 07 ngày làm việc nếu cần. Trong 15 ngày, cơ quan quản lý thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn độc lập để đánh giá. Cá nhân tham gia đánh giá phải đủ trình độ, không xung đột lợi ích, có cam kết không liên quan và chịu trách nhiệm cá nhân, tập thể. Kết quả đánh giá được lập thành báo cáo và thông báo cho tổ chức chủ trì trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Nguyên văn Điều 17. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Nội dung và tiêu chí đánh giá a) Mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong hợp đồng giao nhiệm vụ; số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ; khả năng ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước; b) Hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua việc xác định mức độ tương xứng giữa kết quả đạt được với nguồn lực ngân sách đã sử dụng, số lượng sản phẩm, giá trị khoa học, giá trị tư vấn chính sách, khả năng ứng dụng thực tiễn và đóng góp cho đổi mới sáng tạo. 2. Hồ sơ đánh giá Tổ chức chủ trì chuẩn bị hồ sơ đánh giá gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị đánh giá, trong đó có nội dung cam kết về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin được cung cấp; b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm; c) Nhật ký nhiệm vụ (nhật ký thí nghiệm, nhật ký sử dụng vật tư, nguyên vật liệu), tài liệu chứng minh quá trình thực hiện nhiệm vụ; d) Tài liệu xác nhận và minh chứng liên quan đến kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ (công bố, xuất bản, đào tạo, kết quả kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm, chuyển giao kết quả); đ) Số liệu điều tra, khảo sát, phân tích và các tài liệu chuyên môn liên quan (nếu có); e) Báo cáo tài chính, tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; g) Văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên phải có xác nhận của các thành viên tham gia để làm căn cứ phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả; h) Báo cáo hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ thông qua việc xác định mức độ tương xứng giữa kết quả đạt được với nguồn lực ngân sách đã sử dụng, số lượng sản phẩm, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng thực tiễn và đóng góp cho đổi mới sáng tạo; i) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế: hồ sơ, tài liệu cần có báo cáo đánh giá của đối tác về quá trình, kết quả và triển vọng hợp tác trong tương lai. 3. Nộp hồ sơ đánh giá a) Hồ sơ đánh giá cuối kỳ phải được nộp trong thời hạn thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc thời gian được gia hạn (nếu có); b) Hình thức nộp: trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; xác nhận tình trạng hồ sơ và thông báo cho tổ chức chủ trì đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức chủ trì phải bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhiệm vụ. 4. Chuyên gia, tổ chức tư vấn đánh giá a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ; b) Tiêu chí đối với cá nhân tham gia thực hiện đánh giá: có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực đánh giá nhiệm vụ; không có xung đột lợi ích, có bản cam kết không liên quan đến tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ; c) Nhiệm vụ và trách nhiệm của cá nhân tham gia thực hiện đánh giá: đánh giá trung thực, khách quan và công bằng, minh bạch dựa trên chất lượng hồ sơ, mức độ hoàn thành so với mục tiêu, kết quả đầu ra và tác động thực tiễn của nhiệm vụ so với hợp đồng giao nhiệm vụ; việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ chuyên gia; cá nhân tham gia thực hiện đánh giá không được sử dụng, công bố, lưu giữ hoặc khai thác trái phép thông tin, kết quả của nhiệm vụ; giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá; d) Cá nhân tham gia thực hiện đánh giá không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; thành viên không tham gia đánh giá hồ sơ nhiệm vụ do cơ quan đang công tác; đ) Kết quả đánh giá được lập thành báo cáo đánh giá, trong đó cần nêu rõ các nội dung, tiêu chí yêu cầu tại khoản 1 Điều này và bài học kinh nghiệm (nếu có). Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Văn bản thông báo được gửi cho tổ chức chủ trì trong thời gian không quá 45 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ. 5. Ngoài quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chí đánh giá, hồ sơ, biểu mẫu và trình tự đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.