Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/NĐ-CP

Điều 17. Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị

Căn cứ: Điều 17, 104/2026/NĐ-CP — Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Quy định việc đề xuất nhiệm vụ, dự kiến kinh phí, thẩm quyền phê duyệt chủ trương và lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Nội dung phân biệt rõ tài sản ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số với tài sản khác, đồng thời phân định thẩm quyền giữa bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản xác định nhu cầu và dự kiến kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số: căn cứ tiêu chuẩn, định mức theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
  • ▸Tài sản, trang thiết bị khác: phải thuyết minh chi tiết về tài sản còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức; sự cần thiết, lý do thực hiện.
  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ dưới 45 tỷ đồng và từ 45 tỷ đồng đến dưới 240 tỷ đồng.
  • ▸Nhiệm vụ từ 240 tỷ đồng trở lên: bộ, cơ quan trung ương xác định sự cần thiết, mục tiêu, dự kiến kinh phí, lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ (khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bảo vệ môi trường), Bộ Tài chính (cân đối ngân sách nhà nước).
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền phê duyệt đối với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị địa phương.
  • ▸Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị đề xuất dự toán, tổng hợp vào dự toán của mình gửi cơ quan quản lý cấp trên; hồ sơ kèm theo Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cần phân biệt theo phạm vi quản lý.
  • Cho rằng mọi nhiệm vụ từ 240 tỷ đồng trở lên đều do Bộ trưởng quyết định ngay; thực tế phải tổng hợp ý kiến các bộ liên quan trước khi quyết định.
  • Bỏ qua yêu cầu thuyết minh chi tiết đối với tài sản, trang thiết bị không thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Giải thích

Điều 17 Nghị định 104/2026/NĐ-CP hướng dẫn lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị. Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nhu cầu, dự kiến kinh phí trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức. Với tài sản ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, căn cứ pháp luật chuyên ngành; với tài sản khác, phải thuyết minh chi tiết. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí được phân cấp: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định với nhiệm vụ dưới 240 tỷ đồng; nhiệm vụ từ 240 tỷ đồng trở lên phải lấy ý kiến các bộ liên quan trước khi quyết định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền cho địa phương. Hằng năm, cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, kèm Quyết định phê duyệt chủ trương.
Nguyên văn Điều 17. Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
1. Đề xuất nhiệm vụ và dự kiến kinh phí nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị a) Đối với tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, công nghệ thông tin, chuyển đổi số và pháp luật khác có liên quan, cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản xác định nhu cầu mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cần bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo nâng cấp tài sản, trang thiết bị và dự kiến kinh phí thực hiện trong năm kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này hoặc gửi cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này để xem xét, phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện. b) Đối với tài sản, trang thiết bị không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan, cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản thuyết minh chi tiết về tài sản, trang thiết bị còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức; sự cần thiết, lý do thực hiện; xác định nhu cầu mua sắm tài sản, trang thiết bị để bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và dự kiến kinh phí thực hiện trong năm kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này hoặc gửi cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này để xem xét, phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện. c) Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản chịu trách nhiệm về việc xác định sự cần thiết và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí. 2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương a) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí. b) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 45 tỷ đồng đến dưới 240 tỷ đồng/nhiệm vụ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí. c) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 240 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao, các bộ, cơ quan trung ương chịu trách nhiệm toàn diện xác định sự cần thiết, mục tiêu và dự kiến kinh phí của nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này; tổng hợp ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn chi thường xuyên lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn chi thường xuyên lĩnh vực bảo vệ môi trường), Bộ Tài chính (trường hợp cần có ý kiến về khả năng cân đối của ngân sách nhà nước). Trên cơ sở ý kiến của các bộ, cơ quan có liên quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ. 3. Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương. 4. Cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm về sự cần thiết, sự phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, chỉ tiêu, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; chịu trách nhiệm rà soát hồ sơ để ban hành theo thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không lãng phí. (Mẫu Quyết định phê duyệt chủ trương của bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 5. Lập, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị: a) Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan, đơn vị đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với nhiệm vụ mua sắm tài sản, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng nguồn chi thường xuyên lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. b) Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, bao gồm: Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. c) Đối với nhiệm vụ mua sắm tài sản, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng nguồn chi thường xuyên thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.