Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2024/QH15

Điều 17. Phạm vi bảo vệ trên không và phía dưới đường bộ

Căn cứ: Điều 17, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 17 quy định phạm vi bảo vệ trên không của đường bộ, cầu, hầm; giới hạn theo phương thẳng đứng của đường dây thông tin - viễn thông, dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ, cầu; giới hạn an toàn trên không cho trạm thu phí và công trình khác; yêu cầu khi xây dựng công trình ngầm dưới công trình đường bộ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạm vi bảo vệ trên không phần đường: không thấp hơn chiều cao tĩnh không; cộng thêm dự phòng chiều cao nếu có.
  • ▸Cầu đường bộ: từ điểm cao nhất kết cấu trên mặt cắt ngang trở lên 02 mét nhưng không thấp hơn tĩnh không.
  • ▸Cầu vượt đường sắt/đường bộ phải bảo đảm tĩnh không đường bên dưới; cầu trên đường thủy phải bảo đảm khổ thông thuyền.
  • ▸Đường dây thông tin - viễn thông trên đường bộ: khoảng cách thẳng đứng tối thiểu 5,5 mét; trên cầu phải đáp ứng thêm điểm a khoản 2.
  • ▸Dây tải điện/dẫn điện trên đường bộ: không nhỏ hơn tĩnh không cộng khoảng cách an toàn phóng điện; trên cầu không thấp hơn quy định điểm a khoản này; trên cột đèn chiếu sáng không nhỏ hơn 02 mét cộng khoảng cách an toàn phóng điện.
  • ▸Trạm thu phí và công trình đường bộ khác: giới hạn an toàn trên không từ điểm cao nhất trở lên là 02 mét; dây điện còn phải bảo đảm an toàn phóng điện.
  • ▸Công trình ngầm dưới công trình đường bộ: phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cho công trình đường bộ, công trình liền kề.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng phạm vi bảo vệ trên không của cầu luôn là 02 mét, mà còn phải không thấp hơn chiều cao tĩnh không.
  • Nhầm khoảng cách 5,5 mét áp dụng cho cả dây tải điện, dây dẫn điện, trong khi 5,5 mét chỉ áp dụng cho đường dây thông tin, viễn thông.

Giải thích

Điều 17 quy định cụ thể các khoảng không gian bảo vệ trên không và dưới đường bộ. Đối với phần đường, phạm vi bảo vệ theo phương thẳng đứng không thấp hơn chiều cao tĩnh không; nếu có dự phòng tăng cường mặt đường, bù lún hoặc dự phòng tôn cao thì phải cộng thêm. Đối với cầu, khoảng cách từ điểm cao nhất của kết cấu trở lên tối thiểu 02 mét nhưng không thấp hơn tĩnh không; cầu vượt đường sắt, đường bộ khác phải bảo đảm tĩnh không bên dưới; cầu trên đường thủy phải bảo đảm khổ thông thuyền. Hầm đường bộ có phạm vi bảo vệ từ kết cấu ra xung quanh và bên ngoài đủ bảo đảm an toàn. Đường dây thông tin, viễn thông trên đường bộ phải cách mặt đường ít nhất 5,5 mét; nếu trên cầu còn phải đáp ứng điểm a khoản 2. Dây tải điện, dây dẫn điện trên đường bộ phải bảo đảm tĩnh không cộng khoảng cách an toàn phóng điện; trên cầu không thấp hơn quy định điểm a khoản 5; trên cột đèn chiếu sáng ít nhất 02 mét cộng khoảng cách an toàn phóng điện. Trạm thu phí và công trình khác có giới hạn trên không 02 mét; dây điện còn phải bảo đảm an toàn phóng điện. Công trình ngầm bên dưới phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cho công trình đường bộ, công trình liền kề.
Nguyên văn Điều 17. Phạm vi bảo vệ trên không và phía dưới đường bộ
1. Phạm vi bảo vệ trên không của phần đường theo phương thẳng đứng không thấp hơn chiều cao tĩnh không của đường. Đối với đoạn đường có dự phòng chiều cao tăng cường lớp mặt đường, chiều cao bù lún và các trường hợp cần dự phòng tôn cao mặt đường thì phải cộng chiều cao này với chiều cao tĩnh không. 2. Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ được quy định như sau: a) Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ tính từ điểm cao nhất của kết cấu trên các mặt cắt ngang cầu trở lên theo phương thẳng đứng là 02 mét nhưng không thấp hơn chiều cao tĩnh không quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cầu đường bộ xây dựng vượt đường sắt, đường bộ khác phải bảo đảm tĩnh không của đường sắt, đường bộ bên dưới; c) Cầu đường bộ xây dựng trên khu vực có hoạt động giao thông đường thủy nội địa, giao thông hàng hải phải bảo đảm khổ thông thuyền cho tàu, thuyền lưu thông an toàn theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải. 3. Phạm vi bảo vệ công trình hầm đường bộ được xác định từ các bộ phận kết cấu của hầm đường bộ ra xung quanh đủ để bảo đảm an toàn đối với công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, an toàn trong vận hành, khai thác, sử dụng và bảo đảm tuổi thọ công trình theo thiết kế; phạm vi bảo vệ bên ngoài của hầm đường bộ là khoảng không đủ để bảo đảm an toàn cho vận hành, khai thác và sử dụng hầm đường bộ và các thiết bị của hầm đường bộ. 4. Giới hạn theo phương thẳng đứng của đường dây thông tin, viễn thông đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn 5,5 mét tính từ điểm thấp nhất của đường dây thông tin, viễn thông đi qua đường bộ tới điểm cao nhất trên mặt đường. Trường hợp đường dây đi phía trên cầu đường bộ phải đáp ứng đồng thời quy định tại khoản này và điểm a khoản 2 Điều này. 5. Giới hạn theo phương thẳng đứng của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ được quy định như sau: a) Trường hợp đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ thì khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường bộ tới điểm thấp nhất của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của đường bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về điện lực; b) Trường hợp đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên cầu phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về điện lực, nhưng không thấp hơn quy định tại điểm a khoản này; c) Đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên cột đèn chiếu sáng của đường bộ phải bảo đảm khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của cột đèn chiếu sáng tới điểm thấp nhất của đường dây tải điện, dây dẫn điện không nhỏ hơn 02 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về điện lực. 6. Trường hợp đường dây thông tin, viễn thông, đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên cầu dây treo, ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều này còn phải bảo đảm an toàn cho hệ thống dây treo và trụ tháp của cầu. 7. Giới hạn khoảng cách an toàn trên không đối với trạm thu phí và các hạng mục công trình đường bộ khác được tính từ điểm cao nhất của công trình trở lên theo phương thẳng đứng là 02 mét; đối với đường dây tải điện, dây dẫn điện còn phải bảo đảm khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về điện lực. 8. Khi tiến hành xây dựng, khai thác, bảo trì công trình ngầm bên dưới công trình đường bộ phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm an toàn cho công trình đường bộ, công trình liền kề. 9. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.