Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
Căn cứ: Điều 17, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Tóm tắt
Điều 17 quy định việc thành lập tổ hợp tác do cá nhân, pháp nhân có nhu cầu vận động; các nội dung thành lập, tổ chức, hoạt động do thành viên bàn bạc thống nhất và ghi vào hợp đồng hợp tác. Tổ hợp tác không đăng ký phải thực hiện thông báo thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập tổ hợp tác.
- ▸Nội dung thành lập, tổ chức, hoạt động do thành viên bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác.
- ▸Tổ hợp tác không đăng ký phải thông báo thành lập trong 05 ngày làm việc kể từ khi các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác.
- ▸Tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin.
- ▸Hồ sơ thông báo thành lập gồm: Thông báo thành lập tổ hợp tác (Mẫu số 1); Hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2); bản sao hoặc bản chính biên bản họp về việc bầu tổ trưởng (nếu tổ trưởng nộp); bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của 100% tổng số thành viên (nếu người đại diện theo ủy quyền nộp).
- ▸Hồ sơ gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
- ▸Tổ hợp tác không đăng ký được thành lập kể từ thời điểm toàn bộ thành viên ký kết hợp đồng hợp tác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc tính từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác.
- Nhầm lẫn giữa hồ sơ do tổ trưởng nộp và hồ sơ do người đại diện theo ủy quyền nộp.
- Cho rằng mọi trường hợp đều phải có văn bản ủy quyền của 100% thành viên.
Giải thích
Nguyên văn Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.