Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2025/TT-BTC

Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục

Căn cứ: Điều 18, 126/2025/TT-BTC — Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 18 quy định trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm tra. Điều này cũng nêu thời hạn xây dựng báo cáo, dự thảo văn bản và thời hạn người ra quyết định kiểm tra ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra (mẫu số 16/KT).
  • ▸Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục (mẫu số 17/KT) trình người ra quyết định kiểm tra.
  • ▸Nếu đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo và tham mưu ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục (nếu có).
  • ▸Thời hạn xây dựng báo cáo, dự thảo văn bản: không quá 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra trực tiếp; không quá 10 ngày đối với kiểm tra từ xa.
  • ▸Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra quyết định kiểm tra xem xét ký, ban hành văn bản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày (kiểm tra trực tiếp) và 10 ngày (kiểm tra từ xa).
  • Tưởng rằng khi đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì không cần xây dựng báo cáo hoặc văn bản chấn chỉnh, mà vẫn phải căn cứ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để thực hiện.

Giải thích

Điều 18 quy định sau khi kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra theo mẫu số 16/KT. Đồng thời, tùy trường hợp, xây dựng văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (mẫu số 17/KT) trình người ra quyết định kiểm tra. Nếu đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra vẫn căn cứ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo và tham mưu ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục (nếu có). Thời hạn xây dựng báo cáo, dự thảo văn bản là không quá 15 ngày đối với kiểm tra trực tiếp và không quá 10 ngày đối với kiểm tra từ xa, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Người ra quyết định kiểm tra có 07 ngày kể từ ngày nhận dự thảo để xem xét ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục.
Nguyên văn Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục
1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra (mẫu số 16/KT). 2. Xây dựng văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra. a) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (mẫu số 17/KT) trình người ra quyết định kiểm tra. b) Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và tham mưu cho người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có). 3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục thực hiện như sau: a) Không quá 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra trực tiếp. b) Không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra từ xa. 4. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra quyết định kiểm tra xem xét ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.