Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 18, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 18 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước, bao gồm thời hạn, mẫu biểu báo cáo của cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán cấp I, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Bộ Tài chính. Nội dung báo cáo tập trung vào tình hình thu, chi ngân sách, tồn quỹ, dự toán và các phương án sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan Thuế, Hải quan các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp định kỳ ngày 15 hằng tháng về thu NSNN 15 ngày đầu tháng; trước ngày 22 hằng tháng về thu NSNN tháng, theo mẫu biểu số 52 Phụ lục I.
  • ▸Hằng quý, cơ quan thu lập dự toán thu NSNN quý sau, chi tiết theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế và địa bàn, gửi cơ quan tài chính và cơ quan thu cấp trên trước ngày 22 của tháng cuối quý trước.
  • ▸Hằng ngày, Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan tài chính mức tồn quỹ NSNN; tình hình thu NSNN theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế và địa bàn; chi NSNN theo lĩnh vực, đơn vị, cấp ngân sách; gửi dữ liệu vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính.
  • ▸Đơn vị dự toán cấp I định kỳ hằng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thu, chi NSNN; đơn vị ở trung ương theo mẫu biểu số 53 Phụ lục I; thời gian gửi chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.
  • ▸UBND cấp tỉnh định kỳ hằng quý báo cáo Bộ Tài chính về thu NSNN trên địa bàn, thu chi ngân sách địa phương theo mẫu từ số 54 đến 56.1, 56.2 Phụ lục I; thời gian gửi chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.
  • ▸Bộ Tài chính định kỳ hằng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, định kỳ 6 tháng báo cáo Chính phủ về thu, chi NSNN theo mẫu từ số 49 đến 51 Phụ lục I; trước ngày 28 tháng 2 hằng năm tổng hợp, xây dựng phương án sử dụng số thu vượt dự toán và dự toán chi còn lại của NSTW năm trước trình Chính phủ.
  • ▸UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo thời hạn, mẫu biểu do UBND cấp tỉnh quy định; trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính kết quả này theo mẫu biểu số 56.3 Phụ lục I.

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt thời hạn báo cáo của cơ quan thu (ngày 15 và trước ngày 22 hằng tháng) với thời hạn báo cáo quý của đơn vị dự toán cấp I và UBND cấp tỉnh (chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau).
  • Không nhầm mẫu biểu báo cáo: cơ quan thu dùng mẫu 52; đơn vị dự toán cấp I ở trung ương dùng mẫu 53; UBND cấp tỉnh dùng mẫu 54 đến 56.1, 56.2; Bộ Tài chính dùng mẫu 49 đến 51; báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu của UBND cấp tỉnh dùng mẫu 56.3.
  • Lưu ý việc gửi dữ liệu điện tử vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính và ký số theo Luật Giao dịch điện tử năm 2023 áp dụng cho một số chủ thể, không phải tất cả.

Giải thích

Điều 18 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước. Theo đó, cơ quan Thuế và Hải quan các cấp phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp định kỳ ngày 15 hằng tháng về thu NSNN 15 ngày đầu tháng, trước ngày 22 hằng tháng về thu NSNN tháng theo mẫu biểu số 52 Phụ lục I; đồng thời hằng quý lập dự toán thu quý sau gửi trước ngày 22 tháng cuối quý trước. Kho bạc Nhà nước báo cáo hằng ngày về tồn quỹ, thu, chi ngân sách và gửi dữ liệu vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính. Đơn vị dự toán cấp I báo cáo hằng quý, chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau. UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính hằng quý, cùng thời hạn trên, theo mẫu từ 54 đến 56.1, 56.2. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng tháng, Chính phủ 6 tháng, và trước ngày 28 tháng 2 hằng năm trình phương án sử dụng số thu vượt dự toán, dự toán chi còn lại của NSTW. UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính về phân bổ, sử dụng tăng thu, dự toán chi còn lại; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm. Ngoài ra, Bộ Tài chính quy định riêng về thời hạn, mẫu biểu Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; UBND cấp tỉnh quy định về thời hạn, mẫu biểu báo cáo tại khoản 4 Điều 62 Luật NSNN.
Nguyên văn Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. Việc báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 29 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thời hạn báo cáo và mẫu biểu báo cáo: a) Cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp định kỳ ngày 15 hằng tháng về thực hiện thu ngân sách nhà nước 15 ngày đầu tháng, định kỳ trước ngày 22 hằng tháng về thực hiện thu ngân sách nhà nước tháng theo mẫu biểu số 52 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Định kỳ hằng quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý sau, chi tiết theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế và địa bàn, gửi cơ quan tài chính và cơ quan thu cấp trên trước ngày 22 của tháng cuối quý trước; b) Hằng ngày, Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan tài chính mức tồn quỹ ngân sách nhà nước; tình hình thực hiện thu ngân sách theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế và địa bàn; chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực, đơn vị, cấp ngân sách theo các mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và Kho bạc Nhà nước; đồng thời gửi dữ liệu thu, chi ngân sách vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính. Kho bạc Nhà nước báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Đơn vị dự toán cấp I định kỳ hằng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước (đơn vị dự toán cấp I ở trung ương báo cáo theo mẫu biểu số 53 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan); đơn vị dự toán cấp I ở địa phương báo cáo theo mẫu biểu quy định tại điểm k khoản này); báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hằng quý báo cáo Bộ Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 54 đến số 56.1, 56.2 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan). Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau; đ) Bộ Tài chính định kỳ hằng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, định kỳ 6 tháng báo cáo Chính phủ về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo mẫu biểu số 49 đến mẫu biểu số 51 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính và truyền báo cáo sang Hệ thống của Chính phủ (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan); báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trước ngày 28 tháng 2 hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng phương án sử dụng số thu vượt dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương năm trước trình Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 1 Điều 26 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Phương pháp xác định số thưởng vượt dự toán thu ngân sách trung ương cho từng địa phương theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này; e) Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp việc sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi ngân sách cấp mình chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm, điều chỉnh dự toán, phân bổ sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình, tình hình thực hiện ngân sách địa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10, khoản 7 Điều 32, khoản 3 Điều 54, khoản 2 Điều 61, khoản 5 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; g) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo thời hạn và mẫu biểu báo cáo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương năm trước theo mẫu biểu số 56.3 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan); h) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi ngân sách trung ương chưa phân bổ chi tiết, điều chỉnh dự toán, phân bổ sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và tình hình thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 54, khoản 2 Điều 61 và khoản 8 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; i) Bộ Tài chính có quy định riêng về thời hạn và mẫu biểu Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước; k) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về thời hạn và mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.