Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 17. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 17, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 17 quy định việc chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước được thực hiện theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2026/NĐ-CP; trường hợp nhu cầu chi trả nợ thực tế vượt dự toán được giao thì Bộ Tài chính (ngân sách trung ương) hoặc Sở Tài chính (ngân sách địa phương) tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều này cũng quy định quy trình chi và hạch toán chi trả nợ của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2026/NĐ-CP.
  • ▸Nếu nhu cầu chi trả nợ thực tế vượt tổng dự toán được giao: Bộ Tài chính (ngân sách trung ương) hoặc Sở Tài chính (ngân sách địa phương) tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • ▸Chi trả nợ trong nước các khoản trái phiếu Chính phủ: Kho bạc Nhà nước xuất quỹ ngân sách trung ương thanh toán, hạch toán giảm nợ vay (gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (lãi, phí và chi phí phát sinh khác).
  • ▸Chi trả các khoản nợ vay trong nước khác: Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ ngân sách trung ương chi trả, hạch toán giảm nợ vay và hạch toán chi ngân sách trung ương.
  • ▸Chi trả nợ vay ngoài nước: trước ngày đến hạn trả nợ 07 ngày làm việc (trừ trường hợp phải chờ thông báo của chủ nợ), Bộ Tài chính lập lệnh trả nợ, kèm lịch trả nợ và tài liệu liên quan gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ ngân sách trung ương chi trả, hạch toán giảm nợ vay và hạch toán chi ngân sách trung ương.
  • ▸Chi trả nợ của ngân sách địa phương: Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ ngân sách địa phương chi trả, hạch toán giảm nợ vay (gốc) và hạch toán chi ngân sách địa phương (lãi, phí và chi phí phát sinh khác).

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn 07 ngày làm việc chỉ áp dụng cho chi trả nợ vay ngoài nước và có ngoại lệ trường hợp phải chờ thông báo của chủ nợ.
  • Thẩm quyền lập lệnh chi tiền khác nhau: trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ; các khoản nợ trong nước khác do Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền; nợ ngoài nước do Bộ Tài chính lập lệnh trả nợ.
  • Đối với ngân sách địa phương, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền, không phải Bộ Tài chính.

Giải thích

Điều 17 Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước. Về nguyên tắc, việc chi trả nợ vay thực hiện theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2026/NĐ-CP. Khi nhu cầu chi trả nợ thực tế vượt tổng dự toán chi trả nợ được cơ quan có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương) hoặc Sở Tài chính (đối với ngân sách địa phương) tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với ngân sách trung ương, Điều 17 quy định ba trường hợp: (i) chi trả nợ trong nước các khoản trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước xuất quỹ ngân sách trung ương thanh toán, hạch toán giảm nợ vay (gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (lãi, phí và chi phí phát sinh khác); (ii) chi trả các khoản nợ vay trong nước khác do Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ; (iii) chi trả nợ vay ngoài nước, trước ngày đến hạn trả nợ 07 ngày làm việc (trừ trường hợp phải chờ thông báo của chủ nợ), Bộ Tài chính lập lệnh trả nợ gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ. Đối với ngân sách địa phương, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ ngân sách địa phương chi trả.
Nguyên văn Điều 17. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước
1. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp nhu cầu chi trả nợ thực tế vượt tổng dự toán chi trả nợ của ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương), Sở Tài chính (đối với ngân sách địa phương) tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Quy trình chi và hạch toán chi trả nợ của ngân sách trung ương: a) Chi trả nợ trong nước các khoản trái phiếu Chính phủ, căn cứ dự toán và yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách trung ương để thanh toán, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ việc phát hành, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ) theo quy định; b) Chi trả các khoản nợ vay trong nước khác, căn cứ dự toán và yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện xuất quỹ ngân sách trung ương chi trả, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ khoản vay) theo quy định; c) Chi trả nợ vay ngoài nước, trước ngày đến hạn trả nợ 07 ngày làm việc (trừ những trường hợp phải chờ thông báo của chủ nợ mới xác định được số phải thanh toán, chi trả), căn cứ dự toán và yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Bộ Tài chính lập lệnh trả nợ, kèm theo lịch trả nợ và các tài liệu có liên quan (nếu có) gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện xuất quỹ ngân sách trung ương chi trả, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ khoản vay) theo quy định. 3. Quy trình chi và hạch toán chi trả nợ của ngân sách địa phương: căn cứ dự toán và nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện xuất quỹ ngân sách địa phương chi trả, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách địa phương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ khoản vay) theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.