Bài học
214/2025/NĐ-CP
Điều 18. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
Căn cứ: Điều 18, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tóm tắt
Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá gói thầu, các căn cứ lập giá gói thầu, nội dung dự toán mua sắm và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giá gói thầu tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí, gồm chi phí dự phòng, phí, lệ phí, thuế; trường hợp được miễn thuế, phí thì không bao gồm các khoản đó.
- ▸Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.
- ▸Căn cứ xác định giá gói thầu: dự toán được duyệt; nội dung phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian, năng lực, kinh nghiệm; kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự trong 12 tháng; báo giá; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; giá kê khai.
- ▸Đối với gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế: chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà thầu gửi báo giá tối thiểu 10 ngày; nếu có từ 02 báo giá trở lên được chọn báo giá cao nhất phù hợp.
- ▸Đối với hàng hóa, dịch vụ khác: thời hạn gửi báo giá tối thiểu 05 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống.
- ▸Dự toán mua sắm = kinh phí được cấp/ dự kiến trừ đi phần công việc đã thực hiện và phần kinh phí không dùng để mua sắm; chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm.
- ▸Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định; nếu áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thời hạn gửi báo giá đối với hàng hóa, dịch vụ y tế (tối thiểu 10 ngày) và hàng hóa, dịch vụ khác (tối thiểu 05 ngày).
- Nhầm lẫn về thời điểm cập nhật giá gói thầu: 28 ngày trước ngày mở thầu, không phải trước ngày phát hành hồ sơ mời thầu.
- Nhầm lẫn về đối tượng được chọn báo giá cao nhất: chỉ áp dụng đối với gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế khi có từ 02 báo giá trở lên.
Giải thích
Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu. Về giá gói thầu, phải tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, bao gồm cả chi phí dự phòng (trượt giá, phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế; trường hợp hàng hóa được miễn thuế, miễn phí theo quy định thì giá gói thầu không bao gồm các khoản đó. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Căn cứ xác định giá gói thầu bao gồm: dự toán gói thầu được duyệt; nội dung, phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm và mức lương chuyên gia; kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu; tối thiểu 01 báo giá; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; giá kê khai. Đối với gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà thầu gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày; nếu có từ 02 báo giá trở lên được chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn. Đối với hàng hóa, dịch vụ khác, thời hạn gửi báo giá tối thiểu 05 ngày. Điều 18 cũng quy định về dự toán mua sắm, trong đó dự toán mua sắm được xác định bằng kinh phí được cấp trừ đi phần công việc đã thực hiện và phần kinh phí không dùng để mua sắm; chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định; trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm.
Nguyên văn Điều 18. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu,
kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh
khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng
theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các
khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các
gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt
giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự
phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt
mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định
hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao
gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28
ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng
biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.
2. Căn cứ xác định giá gói thầu:
Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:
a) Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn
giá. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở
một hoặc một số thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án, gói thầu
đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng
mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị dự toán mua sắm; định mức lương
chuyên gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác;
b) Nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện,
năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định
của pháp luật (nếu có) và các yếu tố khác.
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về lao động chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
có liên quan ban hành quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước để
làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu theo quy định tại điểm này;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời
gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó có thể
điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm hoặc giá thị
trường của hàng hóa hay dịch vụ cần mua sắm để xây dựng giá gói thầu. Giá thị
trường tại thời điểm mua sắm có thể được xác định thông qua tham vấn thị trường
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 của Nghị định này. Trường hợp trong thời
gian 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả
lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết
quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong
đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị
trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm. Hồ sơ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có);
d) Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều
hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của
các báo giá.
Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện,
28 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn,
chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Chủ đầu tư phải
đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng
tải trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc
Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý
thiết bị y tế; nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ
ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp có
từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả
năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
Đối với hàng hóa, dịch vụ khác, chủ đầu tư được đăng tải yêu cầu báo giá trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác;
nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 05 ngày kể từ ngày đăng tải
yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch.
Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa,
dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp
báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc
nâng khống giá;
đ) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định
giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có);
e) Giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà
cung ứng, doanh nghiệp;
g) Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc
cung cấp.
3. Đối với gói thầu chia phần, giá gói thầu được lập căn cứ một hoặc một số
thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó mỗi phần của gói thầu có thể căn cứ
vào một trong các thông tin khác nhau quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chủ đầu tư có thể xem xét các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại
Điều 12 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường khi xây
dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần
thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.
5. Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, hồ sơ trình kế hoạch
lựa chọn nhà thầu phải nêu các nội dung sau:
a) Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên
độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán ngân sách nhà nước được cấp trong năm ngân
sách hoặc dự kiến dự toán ngân sách nhà nước được cấp cho các năm kế tiếp đối
với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm; dự kiến
nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp
pháp cho các năm kế tiếp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua
sắm cho nhiều năm;
b) Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm
ngân sách;
c) Phần kinh phí không dùng để mua sắm;
d) Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí quy định tại điểm a khoản
này trừ kinh phí quy định tại điểm b và điểm c khoản này. Chủ đầu tư không phải
thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm.
Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách,
năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác
định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự
toán mua sắm là khoản kinh phí có sẵn dùng để mua sắm trong năm ngân sách,
năm tài chính.
Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm hoặc
ngày hợp đồng có hiệu lực và ngày hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng không cùng
một năm tài chính thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính
và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh
toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.
6. Đối với dự toán mua sắm, chủ đầu tư được tổ chức lựa chọn nhà thầu trong
năm này để mua sắm cho các năm tiếp theo nhằm bảo đảm việc cung ứng hàng hóa,
dịch vụ, xây lắp không bị gián đoạn; văn bản trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải
dự kiến dự toán mua sắm cho các năm sau làm cơ sở lập giá gói thầu.
7. Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, chủ đầu tư quyết định
thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày
phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao
gồm cả thời gian thẩm định. Trường hợp gói thầu có áp dụng thủ tục lựa chọn danh
sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp
30 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian
thẩm định.
8. Đối với dự toán được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 39 của
Luật Đấu thầu và khoản 2 Điều 140 của Nghị định này, trường hợp pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán và thẩm quyền phê duyệt dự
toán thì việc lập, phê duyệt dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực; trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực không có quy định
thì chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được người có thẩm quyền giao phê duyệt dự
toán thực hiện việc phê duyệt dự toán.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.