Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 19. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng

Căn cứ: Điều 19, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định các nhóm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu và về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng. Đồng thời, Điều này yêu cầu cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu và giao Bộ Tài chính quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu gồm: tình trạng pháp lý; vi phạm; năng lực, kinh nghiệm; uy tín trong tham dự thầu; kết quả thực hiện hợp đồng; thông tin khác.
  • ▸Thông tin năng lực, kinh nghiệm gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất.
  • ▸Hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính.
  • ▸Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
  • ▸Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng gồm: tên hàng hóa; xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; đặc tính kỹ thuật chủ yếu; chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; chất lượng hàng hóa theo khoản 5, 6, 7 Điều 20 Nghị định này; thông tin khác.
  • ▸Cơ sở dữ liệu được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.
  • ▸Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thông tin về uy tín (khoản 1 điểm d) và thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng (khoản 1 điểm đ).
  • Cho rằng Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu và về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng có cùng nhóm thông tin; thực tế mỗi cơ sở dữ liệu có phạm vi thông tin riêng.
  • Bỏ sót yêu cầu cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu và Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng. Theo đó, cơ sở dữ liệu về nhà thầu bao gồm thông tin về tình trạng pháp lý, vi phạm, năng lực – kinh nghiệm (như báo cáo tài chính, doanh thu, tài sản ròng, tình hình thuế, nguồn lực tài chính, nhân sự chủ chốt, máy móc thiết bị, hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất), uy tín trong tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng và các thông tin khác. Cơ sở dữ liệu về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng gồm tên hàng hóa, xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác, đặc tính kỹ thuật chủ yếu, chủ đầu tư/đơn vị sử dụng, chất lượng hàng hóa theo khoản 5, 6, 7 Điều 20 và thông tin khác. Các cơ sở dữ liệu này phải được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu; Bộ Tài chính quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 19. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử
dụng 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu; b) Thông tin về vi phạm của nhà thầu; c) Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính; d) Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này; đ) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng; e) Các thông tin khác về nhà thầu. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau: a) Tên hàng hóa; b) Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; c) Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu; d) Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; đ) Chất lượng hàng hóa theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 của Nghị định này; e) Các thông tin khác. 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu. 4. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.