Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 20. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng

Căn cứ: Điều 20, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 20 quy định các hành vi khiến nhà thầu bị đánh giá về uy tín, thời hạn và nội dung công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng; trách nhiệm của chủ đầu tư và việc sử dụng thông tin để đánh giá kỹ thuật, giá đánh giá.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà thầu bị đánh giá uy tín khi: không đối chiếu tài liệu, không thương thảo, không ký hợp đồng, rút hồ sơ dự thầu, không nộp bảo đảm dự thầu, không bảo đảm thực hiện hợp đồng, không xác nhận trao hợp đồng, không bố trí nhân sự chủ chốt (trừ bất khả kháng hoặc xếp thứ nhất nhiều gói thầu).
  • ▸Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày có hành vi, chủ đầu tư đăng tải danh sách nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  • ▸Nhà thầu trong danh sách vi phạm phải bảo đảm dự thầu gấp 03 lần, trong 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện hành vi, không bị xem xét đánh giá về kỹ thuật.
  • ▸Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng gồm: tiến độ, chất lượng hàng hóa/dịch vụ/công trình, vi phạm/chấm dứt hợp đồng, thông tin khác.
  • ▸Công khai kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa chậm nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu; nếu bảo hành dài hơn 06 tháng phải cập nhật sau khi hoàn thành bảo hành.
  • ▸Nhà thầu có tối đa 20 ngày để phản hồi trên Hệ thống; nếu đúng, chủ đầu tư cập nhật lại thông tin.
  • ▸Thông tin được dùng để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, giá đánh giá; không được hạn chế nhà thầu hoặc tạo lợi thế không bình đẳng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn đăng tải danh sách nhà thầu vi phạm là 07 ngày (đúng) với thời hạn công khai kết quả hợp đồng là 06 tháng.
  • Nhầm mức bảo đảm dự thầu gấp 03 lần chỉ áp dụng cho gói dịch vụ tư vấn (thực tế áp dụng cho các gói còn lại, trừ dịch vụ tư vấn).
  • Nhầm thời hạn phản hồi của nhà thầu là 20 ngày làm việc (thực tế là 20 ngày).

Giải thích

Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về uy tín nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã sử dụng. Theo đó, nhà thầu bị đánh giá uy tín nếu có các hành vi như không đối chiếu tài liệu, không thương thảo, không ký hợp đồng, rút hồ sơ dự thầu, không nộp bảo đảm dự thầu, không bảo đảm thực hiện hợp đồng, không xác nhận trao hợp đồng, hoặc không bố trí nhân sự chủ chốt. Chủ đầu tư phải đăng tải danh sách này trong 07 ngày làm việc. Nhà thầu vi phạm phải bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm, không được xem xét đánh giá kỹ thuật. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa phải được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chậm nhất 06 tháng sau khi kết thúc gói thầu; nếu bảo hành dài hơn thì cập nhật sau bảo hành. Nhà thầu có 20 ngày để phản hồi. Thông tin được dùng để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, giá đánh giá nhưng không được gây bất bình đẳng.
Nguyên văn Điều 20. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất
lượng hàng hóa đã được sử dụng 1. Trừ trường hợp nhà thầu đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng, nhà thầu bị đánh giá về uy tín trong việc tham dự thầu khi thực hiện các hành vi sau: a) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời đối chiếu tài liệu; b) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) hoặc đã tiến hành nhưng từ chối hoặc không ký kết biên bản thương thảo hợp đồng trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời vào thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 45 của Nghị định này; c) Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu nhưng không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung hoặc không ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 của Nghị định này; d) Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng. đ) Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; e) Nhà thầu không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc không nộp tiền mặt, séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu; g) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng; h) Nhà thầu từ chối hoặc không xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư mời nhà thầu xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu 32 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025 quốc gia hoặc đã trúng thầu nhưng không thực hiện theo cam kết trong đơn dự thầu đối với chào giá trực tuyến rút gọn; i) Nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC theo cam kết trong đơn dự thầu đối với đấu thầu trong nước. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư đăng tải danh sách nhà thầu và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó nêu cụ thể ngày thực hiện hành vi đó. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, thông tin về uy tín trong việc tham dự thầu được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật (nếu có). Đối với các gói thầu còn lại, nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không bị xem xét, đánh giá về kỹ thuật trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 3. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm: a) Tiến độ thực hiện hợp đồng; b) Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình, bao gồm các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có) và các yếu tố khác có liên quan; c) Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; d) Các thông tin khác (nếu cần thiết). 4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cập nhật lại thông tin. 5. Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng gồm: a) Chất lượng của hàng hóa trên thực tế so với quy định trong hợp đồng; b) Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có); c) Tần suất hư hỏng, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có); d) Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần thiết); đ) Các thông tin khác (nếu cần thiết). 6. Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng đối với thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và vật tư, linh kiện để sửa chữa thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về dược, thiết bị y tế. 7. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã được sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, nhà thầu gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cập nhật lại thông tin. 8. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan đối với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được công bố. 9. Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều này được sử dụng để làm căn cứ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể công bố bổ sung thông tin 34 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025 ngoài các thông tin quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều này để làm căn cứ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu có). Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật phải bảo đảm không được làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.