Điều 18. Một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Căn cứ: Điều 18, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Tóm tắt
Điều 18 quy định nội dung đăng ký lần đầu và đăng ký biến động; hình thức đăng ký trên giấy hoặc điện tử; người thực hiện đăng ký; nguyên tắc liên thông giải quyết; cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức sử dụng tài sản công; xử lý khi chủ thể không tiếp tục thủ tục; xác định diện tích đất ở khi cấp lần đầu; và chính sách ghi nợ tiền sử dụng đất.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nội dung đăng ký lần đầu: thông tin người sử dụng đất/chủ sở hữu/người được giao quản lý; thông tin thửa đất và tài sản gắn liền với đất; yêu cầu đăng ký/cấp GCN; yêu cầu khác (nếu có).
- ▸Nội dung đăng ký biến động: thông tin người, thông tin thửa đất/tài sản; thông tin về nội dung biến động theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai và lý do biến động; yêu cầu khác.
- ▸Hình thức đăng ký: trên giấy hoặc bằng phương tiện điện tử; đăng ký giấy theo Mục 3, Mục 4 Chương III; đăng ký điện tử theo Mục 5 Chương III.
- ▸Người yêu cầu đăng ký có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo pháp luật.
- ▸Cấp GCN cho tổ chức đang sử dụng đất thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai mà tài sản là tài sản công thì thực hiện theo pháp luật đất đai, không chờ sắp xếp/xử lý xong tài sản công.
- ▸Có nhu cầu đồng thời nhiều thủ tục thì cơ quan giải quyết có trách nhiệm liên thông với cơ quan có thẩm quyền.
- ▸Cấp GCN cho chủ đầu tư nhận quyền sử dụng đất theo thỏa thuận (Điều 127 Luật Đất đai) được thực hiện sau khi hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án.
- ▸Tài sản là nhà ở, công trình xây dựng đã được chứng nhận quyền sở hữu trên GCN đã cấp: khi đăng ký biến động, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh đăng ký trên cơ sở thông tin tài sản trên GCN đã cấp, trừ khi chủ sở hữu yêu cầu đăng ký thay đổi tài sản.
- ▸Nếu người đang làm thủ tục không tiếp tục thực hiện: người có quyền, nghĩa vụ liên quan theo pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục; nếu chưa xác định được hoặc người tiếp tục không thuộc đối tượng được cấp GCN thì Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh cập nhật vào Sổ địa chính.
- ▸Cấp GCN lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất: cơ quan có thẩm quyền quyết định diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 hoặc hạn mức công nhận đất ở tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai, không phụ thuộc số thành viên trong hộ.
- ▸Ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp GCN lần đầu: đối tượng là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ và người nhận thừa kế theo pháp luật có nhu cầu ghi nợ thì được tiếp tục ghi nợ; mức ghi nợ là toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp GCN; trình tự, thủ tục, thời hạn theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp tái định cư theo Nghị định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thời hạn áp dụng ghi nợ từ 01/8/2024 đến hết 31/7/2029.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm giữa nội dung đăng ký lần đầu và đăng ký biến động: đăng ký biến động có thêm thông tin về nội dung biến động theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai và lý do biến động.
- Tưởng rằng đăng ký trên giấy và điện tử áp dụng cùng quy định tại cùng mục của Nghị định; thực tế đăng ký giấy theo Mục 3, Mục 4 Chương III, đăng ký điện tử theo Mục 5 Chương III.
- Cho rằng cấp GCN cho tổ chức sử dụng tài sản công phải chờ sắp xếp lại, xử lý xong tài sản công; Điều 18 khoản 5 quy định không chờ.
- Nhầm mức ghi nợ tiền sử dụng đất chỉ một phần; Điều 18 khoản 11 điểm b quy định mức ghi nợ là toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp GCN.
Giải thích
Nguyên văn Điều 18. Một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.