Điều 18. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài
Căn cứ: Điều 18, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Tóm tắt
Điều 18 quy định nguyên tắc quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài phải tuân theo Luật Đầu tư công và pháp luật nước sở tại; thẩm quyền quyết định theo Điều 38 Luật Đầu tư công. Điều này cũng liệt kê nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi và nội dung thẩm định đối với dự án không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nguyên tắc quyết định đầu tư: theo khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư công, tuân thủ pháp luật nước sở tại và Việt Nam.
- ▸Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án tại nước ngoài: thực hiện theo Điều 38 Luật Đầu tư công.
- ▸Dự án có cấu phần xây dựng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư của cơ quan đại diện.
- ▸Dự án có cấu phần xây dựng của cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được phép thực hiện: theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư của cơ quan đại diện.
- ▸Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm 9 nội dung chủ yếu (từ sự cần thiết đầu tư đến phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội).
- ▸Nội dung thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm 12 nội dung (từ sự tuân thủ pháp luật đến cơ cấu nguồn vốn và khả năng cân đối vốn).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi và nội dung thẩm định; thẩm định có thêm các nội dung về sự tuân thủ pháp luật, sự phù hợp với chủ trương đầu tư, nguồn vốn và cân đối vốn.
- Cho rằng dự án có cấu phần xây dựng tại nước ngoài áp dụng chung nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi như dự án không có cấu phần xây dựng; thực tế Điều 18 dẫn chiếu quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư của cơ quan đại diện.
Giải thích
Nguyên văn Điều 18. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung lập, thẩm định, quyết định dự
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.