Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 18, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động sử dụng đất 10 năm trước, định hướng sử dụng đất 10 năm tầm nhìn 20-30 năm, xác định chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, phân kỳ 5 năm, đánh giá tác động và giải pháp thực hiện. Điều này cũng quy định về lập bản đồ, xây dựng dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; hồ sơ trình phê duyệt; trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt; trường hợp điều chỉnh quy hoạch; và giao Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm 12 điểm (a - l).
  • ▸Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất 10 năm trước.
  • ▸Định hướng sử dụng đất 10 năm, tầm nhìn 20 - 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất.
  • ▸Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
  • ▸Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.
  • ▸Hệ thống bản đồ gồm bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch và các bản đồ chuyên đề.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm 6 loại văn bản, trong đó có Nghị quyết HĐND cấp tỉnh và dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ trình phê duyệt và hồ sơ trình thẩm định: hồ sơ trình phê duyệt có Tờ trình UBND cấp tỉnh, Nghị quyết HĐND cấp tỉnh, Báo cáo thuyết minh, Hệ thống bản đồ và dữ liệu, Báo cáo tiếp thu giải trình, Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thời hạn lấy ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định là 15 ngày, không phải 10 ngày.
  • Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có 12 điểm (a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l) không phải 10 hay 13.

Giải thích

Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Nội dung lập quy hoạch gồm phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; hiện trạng và biến động sử dụng đất 10 năm trước; dự báo xu thế; định hướng sử dụng đất 10 năm, tầm nhìn 20-30 năm; xác định chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; phân kỳ 5 năm; đánh giá tác động và giải pháp thực hiện. Hồ sơ trình phê duyệt gồm Tờ trình UBND cấp tỉnh, Nghị quyết HĐND cấp tỉnh, Báo cáo thuyết minh, Hệ thống bản đồ và dữ liệu, Báo cáo tiếp thu giải trình, Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trình tự thẩm định, phê duyệt có các mốc thời gian cụ thể. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch.
Nguyên văn Điều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh a) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh; b) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nướ c về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này; d) Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh; đ) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; e) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; g) Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất từ 20 đến 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; b ảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; h) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị đị nh này theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; i) Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại điểm h khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; k) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh; l) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai a) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các bản đồ chuyên đề. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ; b) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất gồm các trường thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính. 3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; c) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất; d) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số); đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồ ng thẩm định; e) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. 4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; b) Trong thời hạ n không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để lấy ý kiến; c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; 28 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấ p tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều này. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấ p tỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.